vanban.org

Điều 33. Mức chi tiền thưởng của tỉnh — Quyết định 29/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/12/2014 Thay thế: 50/2014/QĐ-UBND · 28/11/2014
Bình Thuận Ban hành 18/10/2011 Hiệu lực 28/11/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 6 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 32/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 32/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về công tác Thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 25/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 50/2014/QĐ-UBND Ban hành quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 50/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2011/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng. · 29/2011/QĐ-UBND
28/11/2011Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2011/QĐ-UBND › Chương VI › Điều 33
Đọc toàn văn

Điều 33. Mức chi tiền thưởng của tỉnh

Mức chi tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng của UBND các cấp; các sở, ban, ngành, mặt trận, đoàn thể, các đơn vị trong tỉnh cho mỗi trường hợp được tính như sau:

1. Danh hiệu thi đua đối với cá nhân:

a) Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh được tặng giấy chứng nhận, huy hiệu và được thưởng 3,0 lần mức lương tối thiểu chung;

b) Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở được tặng giấy chứng nhận và tiền thưởng 1,0 lần mức lương tối thiểu chung;

c) Danh hiệu Lao động tiên tiến, Chiến sĩ tiên tiến được thưởng 0,3 lần mức lương tối thiểu chung.

2. Danh hiệu thi đua đối với tập thể:

a) Danh hiệu Cờ thi đua của UBND tỉnh được tặng cờ và được thưởng 15,5 lần mức lương tối thiểu chung; 

b) Danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc, Đơn vị quyết thắng được tặng Giấy chứng nhận và được thưởng 1,5 lần mức lương tối thiểu chung;

c) Danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến, Đơn vị tiên tiến được tặng giấy chứng nhận và được thưởng 0,8 lần mức lương tối thiểu chung;

d) Danh hiệu Gia đình văn hóa được cấp giấy chứng nhận (trường hợp tiêu biểu được kèm theo tiền thưởng 0,1 lần mức lương tối thiểu chung);

đ) Danh hiệu Thôn văn hoá, Khu phố văn hoá được tặng giấy chứng nhận và được thưởng 1,5 lần mức lương tối thiểu chung;

3. Bằng khen, Giấy khen:

a) Cá nhân được tặng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh và được thưởng 1,0 lần mức lương tối thiểu chung;

b) Cá nhân được tặng Giấy khen quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 2 Điều 74 Luật Thi đua, Khen thưởng được kèm theo mức tiền thưởng 0,3 lần mức lương tối thiểu chung;

c) Cá nhân được tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn được kèm theo mức tiền thưởng 0,15 lần mức lương tối thiểu chung;

d) Tập thể được tặng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh và được thưởng gấp 2 lần mức tiền thưởng đối với cá nhân quy định tại điểm a, khoản 3 Điều này;

đ) Tập thể được tặng Giấy khen các cấp được kèm theo tiền thưởng gấp 2 lần tiền thưởng đối với cá nhân quy định tại các điểm b, c  khoản 3 Điều này.

4. Các trường hợp khen thưởng đột xuất, gương người tốt, việc tốt, hành động dũng cảm, đạt giải trong các hội thi, hội diễn tùy theo thành tích và phạm vi tác dụng nêu gương và khả năng quỹ khen thưởng để khen thưởng động viên, khuyến khích cho từng trường hợp nhưng không quá hai lần mức thưởng quy định. Trường hợp đặc biệt do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.