vanban.org

Điều 8. Các danh hiệu thi đua — Quyết định 29/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/12/2014 Thay thế: 50/2014/QĐ-UBND · 28/11/2014
Bình Thuận Ban hành 18/10/2011 Hiệu lực 28/11/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 6 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 32/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 32/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về công tác Thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 25/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 50/2014/QĐ-UBND Ban hành quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 50/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2011/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng. · 29/2011/QĐ-UBND
28/11/2011Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Các danh hiệu thi đua

1. Đối với cá nhân có các danh hiệu sau:

a) Chiến sĩ thi đua toàn quốc;

b) Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh;

c) Chiến sĩ thi đua cơ sở;

d) Lao động tiên tiến; Chiến sĩ tiên tiến (đối với lực lượng vũ trang nhân dân).  

2. Đối với tập thể có các danh hiệu sau:

a) Cờ thi đua của Chính phủ;

b) Cờ thi đua của UBND tỉnh;

c) Tập thể lao động xuất sắc; Đơn vị quyết thắng (đối với lực lượng vũ trang nhân dân);

d) Tập thể lao động tiên tiến; Đơn vị tiên tiến (đối với lực lượng vũ trang nhân dân);

đ) Thôn, khu phố văn hóa;

g) Gia đình văn hóa.