vanban.org

Điều 5. Đơn vị quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi, cấp nước sinh hoạt do UBND cấp huyện, cấp xã quyết định thành lập. — Quyết định 29/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/05/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/05/2021 Thay thế: 13/2021/QĐ-UBND · 20/04/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 07/2013/QĐ-UBND · 03/06/2013
Lai Châu Ban hành 27/11/2009 Hiệu lực 07/12/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 13/2021/QĐ-UBND Ban hành quy định về phân cấp quản lý, khai thác và quy định về bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 13/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2009/QĐ-UBND Về tổ chức, quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi, cấp nước sinh hoạt nông thôn do Nhà nưóc đầu tư trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 29/2009/QĐ-UBND
10/05/202113/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 07/12/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2009/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Đơn vị quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi, cấp nước sinh hoạt do UBND cấp huyện, cấp xã quyết định thành lập.

1. Ban thuỷ lợi xã.

1.1. Tổ chức bộ máy do UBND huyện quyết dịnh (từ 3 đến 5 người tuỳ theo điều kiện của từng xã), do 1 lãnh đạo xã làm trưởng ban được sử dụng con dấu của xã để giao dịch.

1.2. Chịu trách nhiệm trước UBND huyện về hiệu quả khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi, cấp nước sinh hoạt được giao quản lý.

1.3. Được Nhà nước cấp bù kinh phí miễn thủy lợi phí; kinh phí để đại tu, nâng cấp công trình thuỷ lợi theo dự án đầu lư xây dựng cơ bản được cơ quan . nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; kinh phí để khôi phục các công trình thuỷ lợi, cấp nước sinh hoạt nông thôn bị thiên tai phá hoại theo dự án đẩu tư xây dựng cơ bản được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

1.4. Thường xuyên chỉ dạo, phối hợp với Tổ thuỷ lợi thôn, bản: kiểm tra công trình thường xuyên và định kỳ trước, trong và sau mùa mưa lũ.

1.5. Làm chủ đầu tư trong việc sửa chữa, nâng cấp công trình thủy lợi, cấp nước sinh hoạt nông thôn duy trì phát triển năng lực công trình đảm bảo an toàn và sử dụng lâu dài.

1.6. Xây dựng quy trình vận hành công trình thuỷ lợi, cấp nước sinh hoạt nông thôn trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện.

1.7. Quan trắc, theo dõi thu thập các số liệu theo quy dịnh; lưu trữ hồ sơ khai thác công trình thủy lợi, cấp nước sinh hoạt nông thôn theo thẩm quyền.

1.8. Đối với công trình thuỷ lợi tổ chức ký hợp đồng với các tổ thuỷ lợi bàn để quản lý, khai thác phục vụ sản xuất.

1.9. Tổ chức quản lý, vận hành, duy tu, sửa chữa, bảo dưỡng cho các công trình cấp nước sinh hoạt do mình quản lý.

Tổ chức ký cam kết với các hộ sử dụng nước và thu phí sử dụng nước sinh hoạt của các hộ dùng nước từ các công trình do Ban thủy lợi xã quan lý.

1.10. Thực hiện chỉ đạo của UBND cấp huyện; UBND cấp xã để quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi, cấp nước sinh hoạt nông thôn. Giúp UBND cấp huyện, cấp xã, chỉ đạo xây dựng kế hoạch thời vụ, diện tích, cơ cấu cây trồng cho phù hợp và có hiệu quả; đề xuất, kiến nghị chính quyền địa phương phối hợp, hỗ trợ trong việc bảo vệ an toàn công trình và công tác phòng chống lụt bão.

1.11. Có trách nhiệm thông báo đến UBND cấp huyện, cấp xã những thông tin sau:

a. Khả năng cung cấp nước phục vụ sản xuất của các công trình trên từng vùng, giúp UBND cấp huyện, xã chỉ đạo xây dựng kế hoạch thời vụ, diện tích, cơ cấu cây trồng phù hợp và chỉ đạo sản xuất có hiệu quả.

b. Kết quả thực hiện các hợp đồng cung cấp nước tưới của từng tổ thuỷ lợi thôn, bản trên địa bàn.

c. Các trường hợp vi phạm an toàn công trình, gây lãng phí nước làm ảnh hưởng đến sản xuất chung để được phối hợp xử lý kịp thời.

2. Tổ thuỷ lợi thôn, bản.

2.1. Tổ thủy lợi thôn, bản do UBND cấp xã quyết định thành lập, tùy thuộc vào điều kiện cụ thể quy định số lượng tham gia quản lý (giao trưởng thôn, bản làm tổ trưởng).

2.2. Trực tiếp ký kết hợp đồng với Ban thuỷ lợi xã về việc cung cấp nước từ các công trình thuỷ lợi.

2.3. Quản lý các công trình thuỷ lợi ký kết trong hợp đồng với Ban thuỷ lợi xã và công trình cấp nước sinh hoạt do ban thuỷ lợi xã giao.

2.4. Thường xuyên bám sát công trình, trực tiếp vận hành công trình, điều hòa phân phối nước theo sự phân công.

2.5. Kiểm tra công trình hàng ngày và định kỳ trước, trong và sau mùa mưa lũ.

2.6. Bảo dưỡng công trình, máy móc, thiết bị thường xuyên và định kỳ.

2.7. Hướng dẫn các hộ dùng nước tưới tiêu hợp lý, tránh sử dụng nước lãng phí.

2.8. Phối hợp chặt chẽ với thôn, bản nơi có công trình thủy lợi và cấp nước sinh hoạt để thực hiện các hoạt động khai thác, bảo vệ công trình theo kế hoạch.

2.9. Được tận dụng mặt bằng khu vực công trình một cách hợp lý để tăng gia sản xuất cải thiện đời sống theo tổ chức và hướng dẫn ban thuỷ lợi xã.

2.10. Tổ chức quản lý, vận hành, duy tu, sửa chữa, bảo dưỡng cho các công trình cấp nước sinh hoạt do mình quản lý.

2.11. Tổ chức ký cam kết với các hộ sử dụng nước và thu phí sử dụng nước sinh hoạt của các hộ dùng nước.