vanban.org

Điều 4. Công ty TNHH một thành viên quản lý thuỷ nông Lai Châu. — Quyết định 29/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/05/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/05/2021 Thay thế: 13/2021/QĐ-UBND · 20/04/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 07/2013/QĐ-UBND · 03/06/2013
Lai Châu Ban hành 27/11/2009 Hiệu lực 07/12/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 13/2021/QĐ-UBND Ban hành quy định về phân cấp quản lý, khai thác và quy định về bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 13/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2009/QĐ-UBND Về tổ chức, quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi, cấp nước sinh hoạt nông thôn do Nhà nưóc đầu tư trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 29/2009/QĐ-UBND
10/05/202113/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 07/12/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2009/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Công ty TNHH một thành viên quản lý thuỷ nông Lai Châu.

1. Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về hiệu quả khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi, cấp nước sinh hoạt được giao quản lý.

2. Quản lý, vận hành công trình thủy lợi, điều hòa nguồn nước tưới hợp lý từ đầu mối đến hết kênh nội đồng. Thường xuyên phối hợp với địa phương kiểm tra công trình, kịp thời tu bổ, sửa chữa những hư hỏng, lập kế hoạch duy tu, bảo dưỡng công trình để đảm bảo phục vụ sản xuất.

3. Quản lý các công trình nước sinh hoạt có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp (danh mục cụ thể theo quyết định của UBND tỉnh).

4. Được Nhà nước cấp bù kinh phí miễn thuỷ lợi phí; kinh phí để đại tu, nâng cấp công trình thuỷ lợi theo dự án đầu tư xây dựng cơ bản được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; kinh phí để khôi phục các công trình thuỷ lợi, cấp nước sinh hoạt nông thôn bị thiên tai phá hoại theo dự án đầu tư xây dựng cơ bản được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

5. Được tận dụng công trình, máy móc thiết bị, lao động, kỹ thuật, đất đai, cảnh quan công trình để tổ chức các hoạt động kinh doanh, khai thác tổng hợp theo dự án đầu tư và thiết kế kỹ thuật đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và những quy định của Nhà nước về quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi.

6. Xây dựng quy trình vận hành công trình, quy trình điều tiết nước của hồ chứa trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện.

7. Quan trắc, theo dõi thu thập các só liệu theo quy định; nghiên cứu tổng hợp và ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ vào việc khai thác bảo vệ công trình thủy lợi; lưu trữ hồ sơ khai thác công trình thủy lợi.

8. Tổ chức ký kết và thực hiện họp đồng cung cấp nước và các dịch vụ thủy lợi khác với các tổ chức, cá nhân dùng nước, thu thuỷ lợi phí, tiền nước và phí xả nước thải ở những công trình được giao quản lý.

9. Có mối quan hệ chặt chẽ với UBND cấp huyện; UBND cấp xã để quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi. Giúp UBND cấp huyện chỉ đạo xây dựng kế hoạch thời vụ, diện tích, cơ cấu cây trồng cho phù hợp và có hiệu quả; đề xuất, kiến nghị chính quyền dịa phương phối hợp, hỗ trợ trong việc bảo vệ an toàn công trình và công tác phòng chống lụt bão.

10. Có trách nhiệm thông báo đến UBND địa phương những thông tin sau:

a) Khả năng cung cấp nước phục vụ sản xuất của các công trình trong từng vùng, giúp UBND cấp huyện chỉ đạo xây dựng kế hoạch thời vụ, diện tích, cơ  cấu cây trồng phù hợp và chỉ đạo sản xuất có hiệu quả.

b) Kết quả thực hiện các hợp đồng cung cấp nước tưới của từng đơn vị dùng nước trong địa bàn: Huyện, thị xã, thị trấn, phường, xã.

c) Các trường hợp vi phạm an toàn công trình, gây lãng phí nưóc làm ảnh hưởng đến sản xuất chung để được phối hợp xử lý kịp thời.

d) Sự phối hợp, hỗ trợ từ địa phương trong việc bảo vệ an toàn công trình và công tác phòng chống lụt bão theo quy định của pháp luật.

11. Có quyền từ chối cung cấp nước trong các trường hợp sau:

- Hộ dùng nước vi phạm các quy định của Nhà nước về quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi, lấy nước tùy tiện, gây lãng phí nước làm ảnh hưởng đến kế hoạch cung cấp nước chung cho toàn khu tưới của công trình.

- Hộ, đơn vị dùng nước không đăng ký hợp đồng dùng nước (đối với vụ sản xuất sắp tới) hoặc không thanh toán thủy lợi phí, tiền nước (đối với vụ sản xuất vừa qua).

12. Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND tỉnh giao.