vanban.org

Điều 10. Các tổ chức được ngân sách cấp bù kinh phí miễn thuỷ lợi phí. — Quyết định 29/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/05/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/05/2021 Thay thế: 13/2021/QĐ-UBND · 20/04/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 07/2013/QĐ-UBND · 03/06/2013
Lai Châu Ban hành 27/11/2009 Hiệu lực 07/12/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 13/2021/QĐ-UBND Ban hành quy định về phân cấp quản lý, khai thác và quy định về bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 13/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2009/QĐ-UBND Về tổ chức, quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi, cấp nước sinh hoạt nông thôn do Nhà nưóc đầu tư trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 29/2009/QĐ-UBND
10/05/202113/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 07/12/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2009/QĐ-UBND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Các tổ chức được ngân sách cấp bù kinh phí miễn thuỷ lợi phí.

Các đơn vị làm nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi (sau đây gọi là đơn vị quản lý thuỷ nông) thực hiện nhiệm vụ tưới tiêu nước cho diện tích được miễn thuỷ lợi phí được ngân sách nhà nước cấp bù miễn thuỷ lợi phí, bao gồm:

- Công ty TNI IH một thành viên Quản lý thuỷ nông Lai Châu.

- Các tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập được nhà nước giao nhiệm vụ quản lý khai thác công trình thuỷ lợi bao gồm: Trung tâm quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi, Ban quản lý khai thác công trình thuỷ lợi, Trạm quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi.

- Ban thuỷ lợi xã, phường, thị trấn; Tổ thuỷ lợi thôn bản được cấp có thẩm quyền quyết định thành lập theo quy định.

- Các tổ chức khác được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao nhiệm vụ quản lý khai thác công trình thuỷ lợi.