Điều 9. Đối tượng cho vay
1.Tổ chức tín dụng cho vay các đối tượng:
a)Giá trị vật tư, hàng hoá, máy móc, thiết bị bao gồm cả thuế giá trị gia tăngnằm trong tổng giá trị lô hàng và các khoản chi phí để thực hiện các dự án đầutư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc dự án đầu tư, phương án phụcvụ đời sống;
b)Các nhu cầu tài chính của khách hàng sau đây:
-Số tiền thuế xuất khẩu, nhập khẩu khách hàng phải nộp để làm thủ tục xuất khẩu,nhập khẩu mà giá trị lô hàng đó tổ chức tín dụng có tham gia cho vay;
-Số lãi tiền vay trả cho tổ chức tín dụng cho vay trong thời hạn thi công, chưabàn giao và đưa tài sản cố định vào sử dụng đối với cho vay trung hạn, dài hạnđể đầu tư tài sản cố định mà khoản trả lãi được tính trong giá trị tài sản cốđịnh đó;
-Số tiền khách hàng vay để trả cho các khoản vay tài chính (bằng tiền) cho nướcngoài mà các khoản vay đó đã được tổ chức tín dụng trong nước bảo lãnh, nếu cóđủ các điều kiện sau: Dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụhoặc dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống sử dụng khoản vay trên đang đượcthực hiện có hiệu quả; khoản vay nằm trong hạn trả nợ; khách hàng đạt được điềukiện vay vốn thuận lợi hơn hoặc tiết kiệm chi phí so với vay vốn nước ngoài vàcó khả năng trả nợ;
-Các nhu cầu tài chính khác phục vụ cho quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụvà phục vụ đời sống theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
2.Tổ chức tín dụng không được cho vay các đối tượng sau:
a)Số tiền thuế phải nộp trực tiếp cho Ngân sách Nhà nước; trừ số tiền thuế xuấtkhẩu, nhập khẩu quy định tại Đoạn 1 Điểm b Khoản 1 Điều này;
b)Số tiền để trả nợ gốc và lãi vay cho tổ chức tín dụng khác;
c)Số lãi tiền vay trả cho chính tổ chức tín dụng cho vay vốn; trừ trường hợp chovay số lãi tiền vay theo quy định tại Đoạn 2 Điểm b Khoản 1 Điều này.