vanban.org

Quyết định số 418/2000/QĐ-NHNN7 Về đối tượng cho vay bằng ngoại tệ của các Tổ chức tín dụng

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/09/2003 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 17/09/2003 Thay thế: 966/2003/QĐ-NHNN · 22/08/2003
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 21/09/2000 Hiệu lực 06/10/2000 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 26 năm
Quyết định số 09/2008/QĐ-NHNN Về cho vay bằng ngoại tệ của tổ chức tín dụng đối với khách hàng vay là người cư · 09/2008/QĐ-NHNN
Quyết định số 966/2003/QĐ-NHNN Về cho vay bằng ngoại tệ của tổ chức tín dụng đối với khách hàng vay là người cư trú · 966/2003/QĐ-NHNN
Quyết định số 418/2000/QĐ-NHNN7 Về đối tượng cho vay bằng ngoại tệ của các Tổ chức tín dụng · 418/2000/QĐ-NHNN7
17/09/2003966/2003/QĐ-NHNNThay thế Đang xem 20/05/2003343/2003/QĐ-NHNNSửa đổi 06/10/2000Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 17/09/2003 — Văn thư vanban.org

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 418/2000/QĐ-NHNN7

Ngày 21 tháng 9 năm 2000

QUYẾT ĐỊNH CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Về đối tượng cho vay bằng ngoại tệ của các Tổ chức tíndụng

THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Luật các tổ chức tín dụng ngày 12/12/1997;

Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02/3/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ,quyền hạn, trách nhiệm quản lý của các Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị định số 63/1998/NĐ-CP ngày 17/8/1998 của Chính phủ về quản lý ngoại hối;

Căn cứ vào ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số1918/VPCP ngày 17/5/2000 của Văn phòng Chính phủ về mở rộng đối tượng cho vay ngoại tệ trong nước;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ quản lý ngoại hối,

QUYẾT ĐỊNH;

Điều 1. -Tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối (sau đây gọi là Tổ chức tín dụng) được cho khách hàng là người cư trú vay bằng ngoại tệ đối với các đối tượng sau:

1. Để thanh toán cho nước ngoài tiền nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của khách hàng.

2. Để thực hiện các dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh hàng hoá và dịch vụ xuất khẩu; các nhu cầu vốn sản xuất, kinh doanh của khách hàng có nguồn thu ngoại tệ trên lãnh thổ Việt Nam hoặc không có nguồn thu ngoại tệ nhưng được quyền mua ngoại tệ để trả nợ vay theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối.

3. Dưới hình thức chiết khấu bộ chứng từ xuất khẩu.

4. Để trả nợ nước ngoài trước hạn, nếu dự án đầu tư hoặc phương án sản xuất, kinh doanh sử dụng khoản vay nước ngoài đó có hiệu quả.

5. Đối với người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

6. Để thực hiện các dự án đầu tư trực tiếp ra nước ngoài theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Điều 2. -Các khoản vay bằng ngoại tệ, khách hàng sử dụng để thanh toán với nước ngoài(thanh toán tiền nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, phục vụ nhu cầu tài chính cần thiết của người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài và trả nợ nước ngoài), nếu sử dụng trong nước khách hàngbán lại cho chính Tổ chức tín dụng cho vay phù hợp với mục tiêu, quy định về quản lý ngoại hối.

Điều 3. -Tổ chức tín dụng khi cho vay các đối tượng quy định tại Điều 1 của Quyết định này phải thực hiện đúng các quy định tại Quy chế cho vay của Tổ chức tín dụng đối với khách hàng ban hành kèm theo Quyết định số 284/2000/QĐ-NHNN1 ngày25/8/2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và các quy định về quản lý ngoại hối.

Điều 4. -Căn cứ vào các quy định tại Quyết định này, Quy chế cho vay của Tổ chức tín dụng đối với khách hàng ban hành kèm theo Quyết định số 284/2000/QĐ-NHNN1 ngày25/8/2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và trên cơ sở nguồn vốn ngoại tệ của mình, Tổ chức tín dụng ban hành các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ cụ thể về việc cho vay những đối tượng kể trên phù hợp với điều kiện, đặc điểm và Điều lệ củamình.

Điều 5. -Việc cho vay bằng ngoại tệ ngoài các đối tượng quy định tại điều 1 của Quyếtđịnh này phải được sự chấp thuận trước bằng văn bản của Thống đốc Ngân hàng Nhànước.

Điều 6. -Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế các quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có liên quan trái với Quyết định này.

Điều 7. -Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc (giám đốc) các Tổ chức tín dụng và khách hàng vay vốn của Tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

PHÓ THỐNG ĐỐC

(Đã ký)

Dương Thu Hương

Mục lục Bấm để đi tới điều