vanban.org

Điều 6. Về thực hiện các chính sách ưu đãi, dịch vụ công ích: — Quyết định 2818/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/08/2012
Thừa Thiên Huế Ban hành 22/12/2009 Hiệu lực 01/01/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2818/QĐ-UBND › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Về thực hiện các chính sách ưu đãi, dịch vụ công ích:

1. Thực hiện chính sách hỗ trợ có mục tiêu cho ngân sách các huyện theo điểm 3, khoản III, Điều 1 của Quyết định số 2802/2006/QĐ-UBND ngày 09/12/2006 của UBND Tỉnh để khuyến khích các huyện đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tư. Cụ thể: hỗ trợ tối thiểu 20% trên số thu thực tế phát sinh ngân sách tỉnh hưởng từ các doanh nghiệp do huyện trực tiếp vận động đầu tư trong thời gian 24 tháng kể từ ngày doanh nghiệp bắt đầu thực hiện nghĩa vụ nộp NSNN; tối thiểu 20% trên số thu thực tế phát sinh ngân sách tỉnh hưởng trong thời gian 24 tháng kể từ ngày doanh nghiệp bắt đầu thực hiện nghĩa vụ nộp NSNN của các doanh nghiệp mới thành lập từ năm 2007 - 2010 thuộc khu kinh tế Chân Mây – Lăng Cô, khu công nghiệp thuộc tỉnh quản lý.

2. Nghiên cứu có chính sách hỗ trợ các huyện, các doanh nghiệp xuất khẩu lao động giải quyết việc làm, đào tạo những nghề gắn liền với nhiệm vụ chính trị xã hội.

3. Khẩn trương sửa đổi, điều chỉnh các khoản thu sự nghiệp theo hướng từng bước tính đủ, tính đúng chi phí; tạo điều kiện và cơ chế để các hoạt động sự nghiệp chuyển sang hạch toán thu, chi; từng bước thay đổi lại phương thức chi ngân sách cho lĩnh vực sự nghiệp, NSNN đảm bảo chi cho các đối tượng nghèo, trẻ em, người có công, gia đình chính sách, tạo điều kiện cho mọi người dân được tiếp cận các dịch vụ công, nhất là dịch vụ thiết yếu. Đồng thời, tạo điều kiện cho người dân có thu nhập khá được sử dụng các dịch vụ chất lượng cao. Trên cơ sở đó thúc đẩy khu vực sự nghiệp phát triển cả về số lượng và chất lượng. Tiếp tục thực hiện các giải pháp đẩy mạnh xã hội hóa.

4. Khẩn trương triển khai cơ chế đặt hàng đối với các đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp làm dịch vụ công ích, sự nghiệp khoa học công nghệ, công nghệ thông tin… Đẩy nhanh việc xã hội hoá trong lĩnh vực vệ sinh môi trường để giảm áp lực chi ngân sách và đảm bảo có hiệu quả theo Quyết định số 256/2006/QĐ-TTg ngày 09/11/2006 của Thủ tướng Chính phủ.

5. Tiếp tục triển khai chính sách hỗ trợ các dịch vụ, cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân, trợ giúp pháp lý để nâng cao nhận thức pháp luật thuộc Chương trình 135 giai đoạn II theo Quyết định số 112/2007/QĐ-TTg ngày 20/07/2007 của Thủ tướng Chính phủ.

6. Tổ chức thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội như: trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội, đóng bảo hiểm y tế cho người nghèo, người dân tộc thiểu số, miễn thuỷ lợi phí … theo qui định của Chính phủ. Thực hiện hạch toán thu, chi cân đối ngân sách theo chế độ quy định đối với phí bảo vệ môi trường trong lĩnh vực khai thác khoáng sản quy định tại Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13/5/2008 của Chính phủ và Nghị định số 82/2009/NĐ-CP ngày 12/10/2009 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13/5/2008 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính.