Điều 6. Kế hoạch tài chính và kế hoạch sản xuất kinh doanh
1. Trình tự lập, xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch tài chính dài hạn và hàng năm của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thực hiện theo quy định tại Điều 33 Nghị định số 91/2015/NĐ-CP và khoản 1 Điều 8 Thông tư số 36/2021/TT-BTC.
2. Kế hoạch tài chính
a) Hàng năm, căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh dài hạn, căn cứ vào năng lực và nhu cầu thị trường, doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh năm tiếp theo trình Chủ tịch Công ty phê duyệt;
b) Căn cứ kế hoạch sản xuất kinh doanh được Chủ tịch Công ty quyết định, doanh nghiệp thực hiện việc đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh của năm báo cáo và lập kế hoạch tài chính cho năm tiếp theo gửi Ủy ban nhân dân thành phố và Sở Tài chính trước ngày 30 tháng 6 hàng năm;
c) Kế hoạch tài chính được lập theo biểu mẫu quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Thông tư số 36/2021/TT-BTC;
d) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan xem xét, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố có ý kiến chính thức bằng văn bản để doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ hoàn chỉnh kế hoạch tài chính. Kế hoạch tài chính sau khi hoàn chỉnh là kế hoạch chính thức làm cơ sở để Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố giám sát, đánh giá quản lý điều hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.