vanban.org

Điều 21. Chế độ báo cáo giám sát tài chính — Quyết định 28/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/04/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 1987/QĐ-UBND · 28/04/2026
Cần Thơ Ban hành 29/12/2023 Hiệu lực 10/01/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 28/2023/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Chế độ báo cáo giám sát tài chính

1. Đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ

Định kỳ sáu (06) tháng và hàng năm, Người đại diện vốn nhà nước tại doanh nghiệp lập báo cáo giám sát tài chính theo các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 33 Nghị định số 87/2015/NĐ-CP và khoản 2 Điều 8 Thông tư số 200/2015/TT-BTC gửi Ủy ban nhân dân thành phố và Sở Tài chính.

Báo cáo giám sát tài chính sáu (06) tháng gửi trước ngày 10 tháng 7 của năm báo cáo và báo cáo giám sát tài chính năm gửi trước ngày 30 tháng 4 năm tiếp theo.

2. Đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ không quá 50% vốn điều lệ

Định kỳ sáu (06) tháng và hàng năm, Người đại diện lập báo cáo giám sát tài chính theo các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 33 Nghị định số 87/2015/NĐ-CP và khoản 2 Điều 9 Thông tư số 200/2015/TT-BTC gửi Ủy ban nhân dân thành phố và Sở Tài chính.

Báo cáo giám sát tài chính sáu (06) tháng gửi trước ngày 10 tháng 7 của năm báo cáo và báo cáo giám sát tài chính năm gửi trước ngày 30 tháng 4 năm tiếp theo.

3. Báo cáo kết quả giám sát tài chính

Căn cứ báo cáo giám sát của Người đại diện vốn nhà nước tại doanh nghiệp, Sở Tài chính lập báo cáo kết quả giám sát tài chính của từng doanh nghiệp có vốn nhà nước; tổng hợp, lập báo cáo tổng hợp kết quả giám sát tài chính trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt và gửi về Bộ Tài chính trước ngày 31 tháng 7 của năm báo cáo đối với báo cáo sáu (06) tháng và trước ngày 31 tháng 5 của năm tiếp theo đối với báo cáo năm.