Điều 10. Giám sát vốn của doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài
1. Chủ thể giám sát
a) Công ty mẹ thực hiện giám sát hoạt động đầu tư ra nước ngoài của công ty mẹ, công ty con, công ty do công ty mẹ và công ty con góp vốn (thành lập trước ngày 01 tháng 7 năm 2010);
b) Giao Sở Tài chính giúp Ủy ban nhân dân thành phố giám sát các dự án đầu tư ra nước ngoài có vốn của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, công ty con của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thông qua công ty mẹ.
2. Đối tượng giám sát
Đối tượng giám sát là toàn bộ các dự án đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, bao gồm các dự án của công ty mẹ, công ty con, và dự án do công ty mẹ và công ty con góp vốn thành lập.
3. Nội dung giám sát
Thực hiện theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 87/2015/NĐ-CP và Điều 7 Thông tư số 200/2015/TT-BTC.
4. Căn cứ và phương thức giám sát
Thực hiện theo quy định tại Điều 21, Điều 22 Nghị định số 87/2015/NĐ-CP.
5. Chế độ báo cáo
Doanh nghiệp lập báo cáo tình hình đầu tư ra nước ngoài theo biểu mẫu quy định tại điểm c khoản 1 Điều 9 Thông tư số 36/2021/TT-BTC gửi Ủy ban nhân dân thành phố và Sở Tài chính trước ngày 20 tháng 7 hàng năm đối với báo cáo 6 tháng và ngày 30 tháng 4 năm tiếp theo đối với báo cáo năm.
6. Tổ chức giám sát
Thực hiện theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 87/2015/NĐ-CP.