vanban.org

Điều 7. Thực hiện thẩm định hoặc lấy ý kiến về công nghệ dự án đầu tư — Quyết định 28/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/01/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 327/2025/QĐ-UBND · 22/12/2025
Vĩnh Long Ban hành 19/10/2022 Hiệu lực 01/11/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 3 năm
Quyết định số 28/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý công nghệ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 28/2022/QĐ-UBND
05/01/2026327/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/11/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 28/2022/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Thực hiện thẩm định hoặc lấy ý kiến về công nghệ dự án đầu tư

1. Trong giai đoạn quyết định chủ trương đầu tư: Cơ quan có thẩm quyền thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ dự án đầu tư tổ chức thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ, thực hiện như sau:

a) Nội dung thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Chuyển giao công nghệ năm 2017.

b) Phiếu thẩm định hoặc có ý về công nghệ theo quy định tại Mẫu số 1 ban hành kèm theo Thông tư số 09/2020/TT-BKHCN, ngày 25 tháng 12 năm 2020 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định các biểu mẫu phục vụ thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ dự án đầu tư.

2. Trong giai đoạn quyết định đầu tư: Cơ quan có thẩm quyền thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ dự án đầu tư tổ chức thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ, thực hiện như sau:

a) Nội dung thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 19 của Luật Chuyển giao công nghệ năm 2017;

b) Phiếu thẩm định hoặc có ý về công nghệ theo quy định tại Mẫu số 2 ban hành kèm theo Thông tư số 09/2020/TT-BKHCN.

3. Trường hợp dự án đầu tư có nội dung công nghệ phức tạp, liên quan đến nhiều ngành và có phạm vi ảnh hưởng rộng, cơ quan có thẩm quyền thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ cần tham vấn chuyên môn thì thực hiện thông qua các hình thức sau đây:

a) Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ;

b) Lấy ý kiến tổ chức, chuyên gia tư vấn độc lập.

4. Đối với trường hợp cần lấy ý kiến Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ, cơ quan chủ trì có ý kiến về công nghệ ra quyết định thành lập Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ. Hội đồng làm việc theo nguyên tắc dân chủ, khách quan, trung thực, tuân thủ pháp luật và đạo đức nghề nghiệp. Hội đồng tư vấn chịu trách nhiệm về kết luận và kiến nghị trước cơ quan thành lập hội đồng. Kết luận và kiến nghị của hội đồng phải được lập thành văn bản, cụ thể như sau:

a) Biên bản Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ theo quy định tại Mẫu số 7 ban hành kèm theo Thông tư số 09/2020/TT-BKHCN;

b) Trong giai đoạn quyết định chủ trương đầu tư: Báo cáo kết quả làm việc của Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ theo quy định tại Mẫu số 8 ban hành kèm theo Thông tư số 09/2020/TT-BKHCN;

c) Trong giai đoạn quyết định đầu tư: Báo cáo kết quả làm việc của Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ theo quy định tại Mẫu số 9 ban hành kèm theo Thông tư số 09/2020/TT-BKHCN.

5.Thành viên Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ chịu trách nhiệm trước pháp luật về ý kiến của mình và giữ bí mật thông tin liên quan đến dự án đầu tư. Ý kiến của các thành viên Hội đồng phải được lập thành văn bản, cụ thể như sau:

a) Trong giai đoạn quyết định chủ trương đầu tư: Phiếu ý kiến của thành viên Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ theo quy định tại Mẫu số 5 ban hành kèm theo Thông tư số 09/2020/TT-BKHCN;

b) Trong giai đoạn quyết định đầu tư: Phiếu ý kiến của thành viên Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ theo quy định tại Mẫu số 6 ban hành kèm theo Thông tư số 09/2020/TT-BKHCN.

6. Đối với trường hợp cần lấy ý kiến của tổ chức, chuyên gia tư vấn độc lập, cơ quan chủ trì có ý kiến về công nghệ gửi hồ sơ dự án đến tổ chức, chuyên gia tư vấn độc lập để lấy ý kiến về công nghệ. Tổ chức, chuyên gia tư vấn độc lập phải là tổ chức, cá nhân có đủ năng lực và kinh nghiệm trong lĩnh vực chuyên môn cần tư vấn. Ý kiến của tổ chức, chuyên gia tư vấn độc lập là cơ sở giúp cơ quan chủ trì có ý kiến thẩm định về công nghệ dự án. Ý kiến của tổ chức, chuyên gia tư vấn độc lập phải được lập thành văn bản, cụ thể như sau:

a) Trong giai đoạn quyết định chủ trương đầu tư: Phiếu ý kiến của tổ chức, chuyên gia tư vấn độc lập theo quy định tại Mẫu số 3 ban hành kèm theo Thông tư số 09/2020/TT-BKHCN;

b) Trong giai đoạn quyết định đầu tư: Phiếu ý kiến của tổ chức, chuyên gia tư vấn độc lập theo quy định tại Mẫu số 4 ban hành kèm theo Thông tư số 09/2020/TT-BKHCN.