vanban.org

Điều 4. Thẩm quyền thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ — Quyết định 28/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/01/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 327/2025/QĐ-UBND · 22/12/2025
Vĩnh Long Ban hành 19/10/2022 Hiệu lực 01/11/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 3 năm
Quyết định số 28/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý công nghệ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 28/2022/QĐ-UBND
05/01/2026327/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/11/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 28/2022/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Thẩm quyền thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ

1. Trong giai đoạn quyết định chủ trương đầu tư

a) Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức liên quan có ý kiến về công nghệ đối với dự án quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 của Quy chế này, dự án đầu tư có nguy cơ gây tác động xấu đến môi trường có sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao thuộc trường hợp phải quyết định chủ trương đầu tư và không thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội hoặc Thủ tướng Chính phủ.

b) Cơ quan chuyên môn thực hiện chức năng tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực (sau đây gọi là sở quản lý ngành, lĩnh vực) được Ủy ban nhân dân tỉnh giao chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức liên quan có ý kiến về công nghệ đối với dự án quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 của Quy chế này thuộc trường hợp phải quyết định chủ trương đầu tư và không thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội hoặc Thủ tướng Chính phủ.

2. Trong giai đoạn quyết định đầu tư

a) Đối với dự án đầu tư xây dựng quy định tại khoản 2 Điều 3 của Quy chế này sử dụng vốn ngân sách nhà nước: Cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng chủ trì, phối hợp cơ quan, tổ chức liên quan thẩm định về công nghệ đối với dự án nhóm A, B, C do Hội đồng nhân dân các cấp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, người đứng đầu cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập do địa phương quản lý quyết định chủ trương đầu tư.

b) Đối với dự án đầu tư xây dựng quy định tại khoản 2 Điều 3 của Quy chế này sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách và vốn khác: Sở quản lý ngành, lĩnh vực thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ đối với dự án nhóm A, B, C đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh và không thuộc dự án do Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư, người đứng đầu cơ quan trung ương, tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước, Bộ quyết định đầu tư, dự án cấp đặc biệt, cấp I hoặc đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính từ 02 tỉnh trở lên.

3. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp cơ quan, tổ chức liên quan thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ đối với dự án đầu tư thuộc khoản 3 Điều 3 của Quy chế này.