vanban.org

Điều 42. Trách nhiệm thông tin, báo cáo — Quyết định 28/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/12/2025
Quảng Bình Ban hành 24/08/2021 Hiệu lực 06/09/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 28/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình nhiệm kỳ 2021 - 2026 · 28/2021/QĐ-UBND
06/09/2021Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 40/2016/QĐ-UBND ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình nhiệm kỳ 2016 - 2021 · 40/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 28/2021/QĐ-UBND › Chương X › Điều 42
Đọc toàn văn

Điều 42. Trách nhiệm thông tin, báo cáo

  1. Trách nhiệm của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh:
  1. Định kỳ có báo cáo về tình hình kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng của tình và các báo cáo chuyên đề, đột xuất theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương và Thường trực Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; đồng thời, gửi các thành viên ủy ban nhân dân tỉnh, Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh, ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tinh, Thủ trường cơ quan trực thuộc ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố;
  2. ủy quyền cho Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo hàng tháng về sự chì đạo, điều hành của ủy ban nhân dân tình, tình hình nổi bật trong tháng gửi Văn phòng Chính phủ, Thường trực Tình ủy, Ban Thường vụ Tình ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, thành viên ủy ban nhân dân tinh, Thủ trường cơ quan trực thuộc ủy ban nhân dân tinh, Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.
  1. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh:
  1. Tổ chức việc cung cấp thông tin hàng ngày và hàng tuần phục vụ cho công tác chi đạo, điều hành và giải quyết công việc thường xuyên của Chủ tịch, Phó Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh bao gồm: Các vấn đề quan trọng do các cơ quan chuyên môn, cơ quan trực thuộc ủy ban nhân dân tỉnh, ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trình Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch ủy ban nhân dân tình và các thông tin nổi bật trong tuần về kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng trên địa bàn tỉnh;
  2. Phối hợp trao đổi thông tin với'Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tình; tham dự các cuộc giao ban hàng tuần giữa Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh với Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
  3. Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc các cơ quan chuyên môn, cơ quan trực thuộc ủy ban nhân dân tỉnh, ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phổ thực hiện chế độ thông tin, báo cáo và tổ chức khai thác thông tin khác phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh;
  4. Giúp ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh thẩm định, hoàn chỉnh các báo cáo định kỳ (quý, 6 tháng, năm, tổng kết nhiệm kỳ); báo cáo chuyên đề; báo cáo đột xuất được quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

đ) Tổ chức cập nhật vào mạng tin học của ủy ban nhân dân tỉnh các báo cáo, thông tin về tình hình kinh tế - xã hội, thông tin chỉ đạo, điều hành, chương trình công tác, các hoạt động thường ngày của ủy ban nhân dân tình theo yêu cầu của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh;

  1. Tổ chức việc điểm báo hàng ngày gửi Chủ tịch, Phó Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh; thông báo ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch ủy ban nhân dân tình về các vấn đề báo chí nêu để các cơ quan, địa phương liên quan theo dõi, kiểm tra, xử lý và báo cáo Chủ tịch, Phó Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh;
  1. Tổng hợp, xây dựng báo cáo tuần của ủy ban nhân dân tỉnh để báo cáo Thường trực Tỉnh ủy theo quy định.
  1. Trách nhiệm của Thủ trường các cơ quan chuyên môn, cơ quan trực thuộc ủy ban nhân dân tinh, các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn và Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:
  1. Cúng cố, tăng cường hệ thống thông tin nội bộ để giúp lãnh đạo cơ quan nắm được tình hình, công việc chủ yếu diễn ra hằng ngày trong toàn ngành, lĩnh vực, địa bàn mình phụ trách;
  2. Gửi ủy ban nhân dân tỉnh các báo cáo định kỳ về tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội của tỉnh (tháng, quý, 06 tháng, năm), đồng thời gửi Sở Ke hoạch và Đầu tư để tổng họp trình UBND tỉnh: Báo cáo tháng chậm nhất vào ngày 20 hằng tháng, báo cáo quý chậm nhất vào ngày 20 của tháng cuối quý, báo cáo 6 tháng chậm nhất vào ngày 15 tháng 5 và báo cáo năm chậm nhất vào ngày 15 tháng 11 hằng năm; các báo cáo chuyên đề, báo cáo đột xuất theo quy định của ủy ban nhân dân tỉnh;
  3. Chuẩn bị các báo cáo của ủy ban nhân dân tỉnh trình cơ quan cấp trên và các báo cáo chuyên đề, báo cáo đột xuất khác theo sự phân công của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh;
  4. Cung cấp thông tin báo cáo tuần về tình hình kinh tế - xã hội, những vấn đề nổi lên báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh);
  5. Thường xuyên trao đổi thông tin với các cơ quan chuyên môn khác và ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố về các thông tin có liên quan. Thực hiện việc cung cấp thông tin theo chế độ và khi có yêu cầu phối họp của cơ quan khác.
  1. Giám đốc Sở Ke hoạch và Đầu tư, ngoài các nhiệm vụ quy định tại khoản 3 Điều này, có trách nhiệm ký báo cáo tháng và tham mưu trình ủy ban nhân dân tỉnh ký báo cáo hàng quý, 6 tháng, cả năm về tình hình thực hiện kế hoạch kinh tế - xã hội để báo cáo tại Hội nghị đánh giá kết quả thực hiện Ke hoạch phát triển kinh tế xã hội hàng quý, 6 tháng, cả năm của ủy ban nhân dân tỉnh.