vanban.org

Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 28/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/12/2025
Quảng Bình Ban hành 24/08/2021 Hiệu lực 06/09/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 28/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình nhiệm kỳ 2021 - 2026 · 28/2021/QĐ-UBND
06/09/2021Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 40/2016/QĐ-UBND ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình nhiệm kỳ 2016 - 2021 · 40/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 28/2021/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh

  1. Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 22, Điều 121 Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 và những vấn đề khác mà pháp luật quy định thuộc
    thẩm quyền của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh; cùng các thành viên khác của ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của ủy ban nhân dân tỉnh trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân tỉnh, trước Nhân dân địa phương và trước pháp luật.
  2. Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, điều hoà, phối hợp hoạt động giữa các thành viên ủy ban nhân dân tỉnh. Lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra hoạt động của các giám đốc sở, thủ trưởng các đơn vị cấp tỉnh, ủy ban nhân dân cấp huyện, xã; trực tiếp chỉ đạo điều hành các công việc quan trọng có tính chiến lược trên tất cả các lĩnh vực công tác, nhiệm vụ, quyền hạn của ủy ban nhân dân tình.
  3. Cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh:
  1. Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh trực tiếp giải quyết công việc hoặc phân công Phó Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh thay mặt Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết công việc trên cơ sờ hồ sơ trình của sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị, địa phương, tổ chức, cá nhân và được tổng hợp trong Phiếu trình giải quyết công việc của Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh;
  2. Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh triệu tập, chủ trì và quyết định các vấn đề đưa ra thảo luận tại phiên họp ủy ban nhân dân tỉnh;
  3. Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh trực tiếp hoặc phân công Phó Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh thay mặt Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì họp, làm việc với lãnh đạo các cơ quan chuyên môn, cơ quan trực thuộc ủy ban nhân dân tinh; ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và cơ quan liên quan để giải quyết công việc thường xuyên;
  4. Trong trường hợp xét thấy cần thiết do tính chất quan trọng, cấp bách của công việc, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo trực tiếp Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan trực thuộc ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố;

đ) Giao Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì họp, làm việc với lãnh đạo sở, ban, ngành, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để xử lý các vấn đề còn có ý kiến khác nhau giữa các cơ quan trước khi trình ủy ban nhân dân tinh, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh quyết định;