vanban.org

Điều 9. Quy trình đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ đối với Kiểm soát viên — Quyết định 28/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/11/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 21/11/2021 Thay thế: 18/2021/QĐ-UBND · 10/11/2021
Hà Nội Ban hành 19/11/2020 Hiệu lực 30/11/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 18/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại chất lượng hàng năm của người quản lý, kiểm soát viên tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp thuộc UBND thành phố Hà Nội. · 18/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2020/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế đánh giá kết quả hoạt động của Kiểm soát viên Công ty TNHH một thành viên do Nhà nước nắm 100% vốn điều lệ thuộc UBND thành phố Hà Nội. · 28/2020/QĐ-UBND
21/11/202118/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 30/11/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 28/2020/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Quy trình đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ đối với Kiểm soát viên

1. Tự đánh giá:

a) Kiểm soát viên có báo cáo kiểm điểm kết quả công tác năm; bản tự chấm điểm đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ theo theo mẫu (Phụ lục số 01) quy định tại Điều 7, Điều 8 Quy chế này.

b) Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty hoặc người đứng đầu doanh nghiệp tham gia ý kiến và xác nhận về báo cáo kết quả công tác, bản tự chấm điểm đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của Kiểm soát viên theo mẫu (Phụ lục số 2).

c) Kiểm soát viên gửi báo cáo kiểm điểm kết quả công tác năm, Bản tự chấm điểm đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hàng năm, bản nhận xét đánh giá và bản chấm điểm của Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty hoặc người đứng đầu doanh nghiệp về Sở: Tài chính, Nội vụ, Lao động Thương binh và Xã hội. Thời gian gửi trước ngày 30 tháng 01 hàng năm.

2. Thẩm định, trình UBND Thành phố quyết định xếp loại đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ đối với Kiểm soát viên:

Sau khi nhận được báo cáo kiểm điểm kết quả công tác năm; bản tự chấm điểm đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của Kiểm soát viên; bản nhận xét đánh giá và bản chấm điểm của Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty hoặc người đứng đầu doanh nghiệp; Các Sở: Nội vụ, Lao động Thương binh và Xã hội và các đơn vị liên quan có ý kiến nhận xét, đánh giá về báo cáo kết quả công tác; bản tự chấm điểm đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ đối với Kiểm soát viên, gửi Sở Tài chính.

Việc phân công các Sở chủ trì đánh giá nhận xét được quy định tại Phụ lục 3 của Quy chế này.

Trên cơ sở ý kiến nhận xét đánh giá của Sở: Tài chính, Nội vụ, Lao động Thương binh và Xã hội và các đơn vị liên quan, Sở Tài chính tổng hợp trình UBND Thành phố quyết định. Trường hợp có tiêu chí đánh giá cần được Liên ngành xem xét và thống nhất, Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các Sở: Nội vụ, Lao động Thương binh và Xã hội thẩm định báo cáo UBND Thành phố. Thời gian hoàn thành trước ngày 15 tháng 02 hàng năm.

3. Ban hành quyết định công nhận mức độ hoàn thành chức trách, nhiệm vụ đối với kiểm soát viên:

Văn phòng UBND Thành phố có trách nhiệm kiểm tra và trình Chủ tịch UBND Thành phố xem xét và ban hành quyết định công nhận mức độ hoàn thành chức trách, nhiệm vụ của Kiểm soát viên theo đề nghị của Sở Tài chính, chậm nhất trước ngày 25 tháng 02 hàng năm.

4. Kết quả đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ đối với Kiểm soát viên làm căn cứ để chi trả tiền lương, thù lao, tiền thưởng cho Kiểm soát viên; được thông báo đến người quản lý doanh nghiệp, Kiểm soát viên và lưu vào hồ sơ quản lý doanh nghiệp.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN