vanban.org

Điều 8. Cấp s ở — Quyết định 28/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/06/2019 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Lâm Đồng Ban hành 31/05/2019 Hiệu lực 15/06/2019 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 28/2019/QĐ-UBND Ban hành quy định phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức, người quản lý doanh nghiệp tỉnh Lâm Đồng · 28/2019/QĐ-UBND
15/06/2019Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 51/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định “Phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức, người quản lý doanh nghiệp tỉnh Lâm Đồng” · 51/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 55/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định “Phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Lâm Đồng” · 55/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 28/2019/QĐ-UBND › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Cấp s ở

1. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại: trưởng, phó các phòng, ban; trưởng, phó các cơ quan, đơn vị trực thuộc theo quy hoạch đã được Sở Nội vụ thẩm định, xác nhận; việc bổ nhiệm thực hiện theo quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền xác nhận và theo đúng quy trình, hướng dẫn của Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ, ngành Trung ương.

Đối với các chức danh: Giám đốc, Phó giám đốc các Bệnh viện, Trung tâm y tế tuyến tỉnh; Hiệu trưởng, hiệu phó Trường Cao đẳng trực thuộc sở; Chi cục trưởng, Phó chi cục trưởng Chi cục Kiểm Lâm; Giám đốc, Phó giám đốc Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh thì phải có văn bản xin ý kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trước khi ban hành quyết định bổ nhiệm.

Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại các chức danh tại Khoản 1 Điều này phải gửi Sở Nội vụ để theo dõi.

2. Quyết định điều động, luân chuyển CBCC trong các phòng, ban, chi cục thuộc cấp sở; quyết định biệt phái CBCC theo yêu cầu nhiệm vụ; quyết định tiếp nhận CBCC từ khối Đảng, đoàn thể trong tỉnh sau khi có văn bản thỏa thuận của Sở Nội vụ (trừ các đối tượng nêu tại Khoản 1 Điều 3 của Quy định này).

3. Tổ chức tuyển dụng viên chức vào các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc theo đề án vị trí việc làm đã được phê duyệt (trừ các đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo chi thường xuyên, chi đầu tư; đơn vị sự nghiệp bảo đảm chi thường xuyên và các đơn vị sự nghiệp được phân cấp tuyển dụng).

4. Điều động viên chức giữa các đơn vị sự nghiệp trực thuộc cấp sở; quyết định cho viên chức chuyển công tác đến các đơn vị sự nghiệp trong tỉnh và các cơ quan, đơn vị khối Đảng, đoàn thể; tiếp nhận viên chức từ các cơ quan, đơn vị trong tỉnh và khối Đảng, đoàn thể về các đơn vị sự nghiệp thuộc cấp sở (trừ các đối tượng nêu tại Khoản 1 Điều 3 của Quy định này).

5. Đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh nâng bậc lương theo niên hạn, nâng lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc cho CBCCVC là chuyên viên chính và tương đương trở lên; quyết định nâng lương theo niên hạn và nâng lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc, nâng phụ cấp thâm niên nghề cho CBCC thuộc sở từ chuyên viên và tương đương trở xuống theo quy định của Nhà nước.

6. Tổng hợp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng và quyết định việc khen thưởng CBCCVC theo quy định của pháp luật.

7. Tổng hợp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kỷ luật CBCCVC là chuyên viên cao cấp và tương đương và các chức danh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm; quyết định kỷ luật CBCC còn lại, viên chức có chức danh nghề nghiệp hạng II và tương đương, viên chức giữ chức vụ do cấp sở bổ nhiệm theo quy định của pháp luật.

8. Quyết định cho CBCC là chuyên viên chính, viên chức có chức danh nghề nghiệp hạng II và tương đương nghỉ thôi việc (trừ các đối tượng nêu tại Khoản 1 Điều 3 của Quy định này); quyết định cho CBCCVC nghỉ hưởng chính sách tinh giản biên chế theo danh sách phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh (trừ các đối tượng nêu tại Khoản 1 Điều 3 của Quy định này).

9. Cho phép CBCCVC đi nước ngoài về việc riêng (trừ các đối tượng do  Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý).

10. Giải quyết nghỉ hưu cho CBCC (trừ các đối tượng do Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý); viên chức giữ chức vụ do Giám đốc cấp sở bổ nhiệm.

11. Nâng lương trước thời hạn khi có thông báo nghỉ hưu cho CBCC giữ ngạch chuyên viên chính và tương đương trở xuống, viên chức chức danh nghề nghiệp hạng II và tương đương và CBCCVC giữ chức vụ nêu tại Điểm b, Khoản 1 Điều 3 của Quy định này là chuyên viên và tương đương trở xuống.

13. Quyết định chuyển ngạch công chức trong cùng loại, chuyển chức danh nghề nghiệp viên chức trong cùng hạng khi điều động, luân chuyển.

14. Chỉ đạo hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra các đơn vị sự nghiệp trực thuộc thực hiện công tác quản lý, sử dụng, thực hiện chế độ chính sách với viên chức theo quy định của Nhà nước, của tỉnh.

15. Quy hoạch CBCCVC các cơ quan, đơn vị thuộc cấp sở; xây dựng quy hoạch các chức danh thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của cấp sở gửi Sở Nội vụ xác nhận.

16. Quyết định cử CBCC (trừ các đối tượng thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý), người đứng đầu và cấp phó người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cấp sở đi đào tạo, bồi dưỡng theo kế hoạch của cấp sở và kế hoạch được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; giải quyết đền bù chi phí đào tạo bồi dưỡng theo quy định.

17. Phê duyệt kế hoạch đào tạo bồi dưỡng viên chức của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc.

18. Thống kê số lượng, chất lượng CBCCVC và quản lý hồ sơ toàn bộ CBCCVC giữ các chức vụ do Giám đốc cấp sở bổ nhiệm.

19. Phê duyệt bản mô tả công việc, khung năng lực đề án vị trí việc làm của các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc theo danh mục vị trí việc làm của các đơn vị sự nghiệp đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

20. Thẩm định, thống nhất để các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc được giao quyền tự chủ (đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo chi thường xuyên, chi đầu tư và đơn vị sự nghiệp bảo đảm chi thường xuyên) quyết định vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc.