vanban.org

Điều 6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 28/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/06/2019 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Lâm Đồng Ban hành 31/05/2019 Hiệu lực 15/06/2019 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 28/2019/QĐ-UBND Ban hành quy định phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức, người quản lý doanh nghiệp tỉnh Lâm Đồng · 28/2019/QĐ-UBND
15/06/2019Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 51/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định “Phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức, người quản lý doanh nghiệp tỉnh Lâm Đồng” · 51/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 55/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định “Phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Lâm Đồng” · 55/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 28/2019/QĐ-UBND › Chương III › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, công nhận, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, đào tạo, nghỉ hưu, thôi việc, kỷ luật đối với những CBCCVC và người quản lý doanh nghiệp nêu tại Khoản 1 Điều 3 của Quy định này.

2. Quyết định xếp lương, nâng lương theo niên hạn, nâng lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc cho CBCCVC là chuyên viên chính và tương đương trở lên, người quản lý doanh nghiệp chuyên trách nêu tại Điểm c Khoản 1 Điều 3 của Quy định này; nâng lương trước thời hạn khi có thông báo nghỉ hưu cho CBCCVC là chuyên viên cao cấp và tương đương và CBCCVC nêu tại Điểm b Khoản 1 Điều 3 của Quy định này là chuyên viên chính và tương đương. 

3. Quyết định xếp ngạch, nâng ngạch đối với CBCCVC là chuyên viên chính và tương đương; xếp hạng và thăng hạng đối với viên chức có chức danh nghề nghiệp hạng II và tương đương.

4. Tổ chức tuyển dụng, nâng ngạch công chức giữ ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống; tổ chức thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ hạng III trở xuống; chủ trì tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ hạng III lên hạng II sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Nội vụ.

5. Quyết định cử CBCCVC, người quản lý doanh nghiệp đi công tác nước ngoài; cho phép CBCCVC, người quản lý doanh nghiệp thuộc đối tượng nêu tại Khoản 1 Điều 3 của Quy định này đi nước ngoài về việc riêng.

6. Thực hiện công tác quy hoạch, đào tạo CBCCVC, người quản lý doanh nghiệp theo thẩm quyền; quyết định cử CBCCVC, người quản lý doanh nghiệp thuộc đối tượng nêu tại Khoản 1 Điều 3 của Quy định này đi đào tạo, bồi dưỡng.

7. Nhận xét, đánh giá và giải quyết các khiếu nại tố cáo đối với đối tượng nêu tại Khoản 1, Điều 3 của Quy định này.

8. Bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh thanh tra viên, thanh tra viên chính và các chức danh khác theo quy định của Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương.

9. Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm Kế toán trưởng các đơn vị dự toán cấp I thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.

10. Cho ý kiến về nhân sự trước khi Giám đốc sở bổ nhiệm các chức danh: Giám đốc, Phó giám đốc các Bệnh viện, Trung tâm y tế tuyến tỉnh; Hiệu trưởng, hiệu phó Trường Cao đẳng trực thuộc sở; Chi cục trưởng, Phó chi cục trưởng Chi cục Kiểm Lâm; Giám đốc, Phó giám đốc Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh.

11. Phê duyệt bản mô tả công việc, khung năng lực đề án vị trí việc làm của cấp sở, Ủy ban nhân dân cấp huyện; phê duyệt danh mục vị trí việc làm trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cấp sở, thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.