Điều 7. Sở Nội vụ
1. Quyết định tuyển dụng công chức theo quyết định phê chuẩn kết quả thi tuyển hoặc xét tuyển của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Quyết định công nhận hoàn thành thời gian tập sự, bổ nhiệm công chức vào ngạch.
3. Quyết định tuyển dụng công chức đối với người đã là cán bộ, công chức từ cấp huyện trở lên sau đó được điều động, luân chuyển đến làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập, lực lượng vũ trang, cơ yếu, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp hoặc được bổ nhiệm giữ chức danh, chức vụ tại doanh nghiệp là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mà Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ hoặc được cử làm người đại diện phần vốn nhà nước giữ chức danh quản lý tại doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.
4. Thẩm định trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xét tuyển dụng công chức không qua thi tuyển đối với các trường hợp còn lại.
5. Thẩm định hồ sơ, tổ chức hội đồng sát hạch xét chuyển công chức cấp xã thành công chức cấp huyện trở lên trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
6. Thỏa thuận để Ủy ban nhân dân cấp huyện: điều động, luân chuyển CBCCVC từ cấp huyện xuống cấp xã; điều động CBCC cấp xã (trước đây là CBCCVC cấp huyện) về làm CBCCVC cấp huyện.
7. Quyết định điều động cán bộ, công chức giữa cấp sở, Ủy ban nhân dân cấp huyện trong tỉnh, chuyển công tác ra ngoài tỉnh, sang khối Đảng - Đoàn thể, sang các đơn vị Trung ương; quyết định cho viên chức chuyển công tác ra ngoài tỉnh, sang các đơn vị Trung ương; thỏa thuận để các sở, Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định điều động từ công chức thành viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cấp sở, Ủy ban nhân dân cấp huyện (trừ các đối tượng nêu tại Khoản 1 Điều 3 của Quy định này).
8. Quyết định tiếp nhận cán bộ, công chức, viên chức từ ngoài tỉnh, từ các đơn vị Trung ương về các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh; thỏa thuận để cấp sở, Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định tiếp nhận CBCC từ khối Đảng, đoàn thể trong tỉnh (trừ các đối tượng nêu tại Khoản 1 Điều 3 của Quy định này).
9. Thẩm định trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng theo Đề án đào tạo, nâng cao và phát triển nguồn nhân lực của Ủy ban nhân dân tỉnh.
10. Tổng hợp, thẩm định báo cáo Hội đồng lương tỉnh xét và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Quyết định xếp lương, nâng lương theo niên hạn, nâng lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc đối với đối tượng nêu tại Khoản 2 Điều 6;
b) Nâng lương, nâng lương trước thời hạn, nâng ngạch trước khi nghỉ hưu đối với CBCC chuyên viên cao cấp và tương đương và CBCCVC nêu tại Điểm b Khoản 1 Điều 3 của Quy định này là chuyên viên chính và tương đương theo quy định.
11. Tổng hợp, thẩm định, lập hồ sơ, thủ tục trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết nghỉ hưu, thôi việc đối với CBCCVC và người quản lý doanh nghiệp nêu tại Khoản 1 Điều 3 của Quy định này.
12. Tổng hợp, thẩm định quy hoạch CBCCVC và người quản lý doanh nghiệp giữ các chức vụ nêu tại Khoản 1 Điều 3 của Quy định này trình Ủy ban nhân dân tỉnh.
13. Tổng hợp, thẩm định, xác nhận quy hoạch CBCCVC giữ các chức vụ trưởng, phó phòng, ban; trưởng, phó các đơn vị sự nghiệp trực thuộc cấp sở.
14. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính thẩm định hồ sơ bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm Kế toán trưởng các đơn vị dự toán cấp I thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý.
15. Thẩm định, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt bản mô tả công việc, khung năng lực đề án vị trí việc làm của cấp sở, Ủy ban nhân dân cấp huyện; phê duyệt danh mục vị trí việc làm trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cấp sở, thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.
16. Trực tiếp giải quyết chế độ chính sách cho công chức ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống là người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.