vanban.org

Điều 10. Tổ chức, vận hành hệ thống QLVBĐH liên thông — Quyết định 28/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/01/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 54/2026/QĐ-UBND · 05/06/2026 Sửa đổi, bổ sung: 69/2024/QĐ-UBND · 26/12/2024
Thái Nguyên Ban hành 03/12/2018 Hiệu lực 15/12/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 28/2018/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lí vận hành và sử dụng hệ thống phần mềm quản lý văn bản và điều hành liên thông trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 28/2018/QĐ-UBND
10/01/202569/2024/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 15/12/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 28/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Tổ chức, vận hành hệ thống QLVBĐH liên thông

1. Hệ thống QLVBĐH liên thông được thiết lập và vận hành trên hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin bao gồm: Mạng cục bộ của các cơ quan, tổ chức, mạng Internet; được quản trị vừa phân tán tại các cơ quan, tổ chức sử dụng hệ thống vừa tập trung tại Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông của Sở Thông tin và Truyền thông để quản lý sao lưu dữ liệu, quản lý liên thông văn bản điện tử.

2. Sở Thông tin và Truyền thông (Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông) là đơn vị đầu mối quản lý, quản trị kỹ thuật, quản trị cơ sở dữ liệu và hạ tầng kỹ thuật hệ thống QLVBĐH liên thông của tỉnh.

3. Các cơ quan, tổ chức thực hiện quản trị hệ thống QLVBĐH liên thông được cài đặt trên máy chủ của cơ quan, tổ chức mình; quản lý và bảo vệ an toàn hệ thống mạng máy tính và các kết nối Internet để kết nối với hệ thống tập trung của tỉnh (Trục liên thông văn bản điện tử của tỉnh); cử 01 nhân sự có chuyên môn làm đầu mối để liên hệ và phối hợp xử lý sự cố (nếu có) với Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông thuộc Sở Thông tin và Truyền thông trong quá trình khai thác, sử dụng hệ thống QLVBĐH liên thông.