vanban.org

Điều 7. Thông tin chủ yếu — Quyết định 28/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/03/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/03/2024 Thay thế: 10/2024/QĐ-UBND · 23/02/2024
Đắk Lắk Ban hành 16/11/2018 Hiệu lực 26/11/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 10/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và cung cấp thông tin trên trang thông tin điện tử, cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước tỉnh Đắk Lắk · 10/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và cung cấp thông tin trên trang thông tin điện tử, cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước tỉnh Đắk Lắk · 28/2018/QĐ-UBND
12/03/202410/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 26/11/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 28/2018/QĐ-UBND › Chương 3 › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Thông tin chủ yếu

1. Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước phải có những mục thông tin sau:

a) Thông tin giới thiệu:

Đối với các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh phải có tối thiểu thông tin về sơ đồ, cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, đơn vị trực thuộc; tóm lược quá trình hình thành và phát triển của cơ quan; tiểu sử tóm tắt và nhiệm vụ đảm nhiệm của lãnh đạo cơ quan.

- Đối với UBND các huyện, thị xã, thành phố và UBND các xã, phường, thị trấn phải có tối thiểu thông tin về tổ chức bộ máy hành chính, bản đồ địa giới hành chính, điều kiện tự nhiên, lịch sử, truyền thống văn hóa, di tích, danh thắng; tiểu sử tóm tắt và nhiệm vụ đảm nhiệm của lãnh đạo cơ quan.

b) Tin tức, sự kiện: các tin, bài về hoạt động, các vấn đề liên quan thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan.

c) Thông tin chỉ đạo, điều hành bao gồm: ý kiến chỉ đạo, điều hành của thủ trưởng cơ quan đã được thống nhất và chính thức ban hành bằng văn bản; ý kiến xử lý, phản hồi đối với các kiến nghị, yêu cầu của tổ chức, cá nhân; thông tin khen thưởng, xử phạt đối với tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực quản lý nhà nước của cơ quan; lịch làm việc của lãnh đạo.

d) Thông tin tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn thực hiện pháp luật, chế độ, chính sách: tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn việc thực hiện pháp luật và chế độ, chính sách đối với những lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan.

đ) Chiến lược, chương trình, quy hoạch, kế hoạch phát triển:

- Đối với cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh cung cấp thông tin về chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực tại địa phương; chương trình, kế hoạch công tác hàng năm.

- UBND tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố và UBND các xã, phường, thị trấn cung cấp thông tin về chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội bao gồm tối thiểu các lĩnh vực:

+ Chương trình, kế hoạch công tác hàng năm.

+ Chính sách ưu đãi, cơ hội đầu tư, các dự án mời gọi vốn đầu tư.

+ Quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

+ Quy hoạch, kế hoạch và hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên.

+ Quy hoạch thu gom, tái chế, xử lý chất thải; danh sách, thông tin về các nguồn thải, các loại chất thải có nguy cơ gây hại tới sức khỏe con người và môi trường; khu vực môi trường bị ô nhiễm, suy thoái ở mức nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng, khu vực có nguy cơ xảy ra sự cố môi trường.

e) Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành và văn bản quản lý hành chính có liên quan: nêu rõ hình thức văn bản, thẩm quyền ban hành, số ký hiệu, ngày ban hành, ngày hiệu lực, trích yếu, tệp văn bản cho phép tải về. Cung cấp công cụ tìm kiếm văn bản. Tích hợp cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh.

g) Cổng thông tin điện tử của UBND tỉnh đăng tải Công báo điện tử bao gồm những thông tin: số công báo, ngày ban hành, danh mục văn bản đăng trong công báo và trích yếu nội dung đối với mỗi văn bản.

h) Báo cáo tài chính hàng năm của cơ quan, đơn vị.

i) Thông tin về dự án, hạng mục đầu tư, đấu thầu, mua sắm công:

- Danh sách các dự án đang chuẩn bị đầu tư, các dự án đang triển khai, các dự án đã hoàn tất.

- Mỗi dự án cần có các thông tin gồm: tên dự án, mục tiêu chính, lĩnh vực chuyên môn, loại dự án, thời gian thực hiện, kinh phí dự án, loại hình tài trợ, nhà tài trợ, tình trạng dự án.

k) Mục lấy ý kiến góp ý của tổ chức, cá nhân:

- Tiếp nhận phản ánh; kiến nghị của tổ chức, cá nhân về quy định hành chính theo quy định của pháp luật.

- Đăng tải danh sách văn bản quy phạm pháp luật, chủ trương chính sách cần xin ý kiến.

- Cung cấp thông tin và chức năng; toàn văn nội dung vấn đề cần xin ý kiến; thời gian tiếp nhận ý kiến góp ý; xem nội dung các ý kiến góp ý; nhận ý kiến góp ý mới; địa chỉ thư điện tử của cơ quan, đơn vị tiếp nhận ý kiến góp ý.

l) Thông tin liên hệ của cán bộ, công chức có thẩm quyền bao gồm họ tên, chức vụ, đơn vị công tác, số điện thoại/fax, địa chỉ thư điện tử chính thức.

m) Thông tin giao dịch của cổng thông tin điện tử bao gồm: địa chỉ, điện thoại, số fax, địa chỉ thư điện tử chính thức để giao dịch với tổ chức, cá nhân.

n) Dịch vụ công trực tuyến: Đăng tải, tích hợp bộ thủ tục hành chính của cơ quan, đơn vị được cung cấp trên Hệ thống dịch vụ công trực truyến tích hợp Một cửa điện tử liên thông tỉnh Đắk Lắk tại địa chỉ http://motcua.daklak.gov.vn.

o) Sơ đồ cổng thông tin điện tử (site map): phải thể hiện đầy đủ, chính xác cấu trúc các hạng mục thông tin, dịch vụ cổng thông tin điện tử dưới cấu trúc hình cây dạng văn bản cho người sử dụng, dạng một tập tin XML cho máy tìm kiếm.

2. Căn cứ vào tình hình và điều kiện thực tế, cơ quan chủ quản có quyền và nghĩa vụ cung cấp thông tin phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan.