vanban.org

Điều 9. Trình tự, thủ tục đề nghị, xét duyệt hỗ trợ kinh phí áp dụng VietGAP — Quyết định 28/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 19/11/2015 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Trà Vinh Ban hành 09/11/2015 Hiệu lực 19/11/2015 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 28/2015/QĐ-UBND › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Trình tự, thủ tục đề nghị, xét duyệt hỗ trợ kinh phí áp dụng VietGAP

1. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí

a) Cách thức thực hiện: Chủ cơ sở nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp huyện.

b) Thành phần hồ sơ:

- Bản sao (kèm bản chính để đối chiếu) hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận VietGAP đối với từng chủng loại sản phẩm đăng ký sản xuất, sơ chế.

- Giấy đề nghị hỗ trợ kinh phí áp dụng VietGAP có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã kèm theo hồ sơ đầu tư từng hạng mục và các hóa đơn, chứng từ theo quy định.

c) Số lượng hồ sơ: 02 bộ

2. Xét duyệt hỗ trợ kinh phí

a) Thời hạn giải quyết và kết quả thực hiện:

Trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí của chủ cơ sở, Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì thẩm định về các nội dung đầu tư, thẩm tra các hóa đơn, chứng từ theo quy định. Căn cứ kết quả thẩm định, Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Ủy ban nhân dân tỉnh ra Quyết định hỗ trợ kinh phí cho chủ cơ sở. Thời gian Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định hỗ trợ không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

b) Trong thời gian 07 ngày làm việc, kể từ ngày ký Quyết định hỗ trợ, Ủy ban nhân dân cấp huyện phối hợp với Kho bạc nhà nước cấp huyện thực hiện chuyển kinh phí hỗ trợ cho chủ cơ sở.

Trường hợp chủ cơ sở không đáp ứng các yêu cầu theo quy định, Ủy ban nhân dân cấp huyện có văn bản thông báo đến chủ cơ sở và các bên liên quan biết, phối hợp thực hiện.