vanban.org

Điều 12. Tổ chức thực hiện — Quyết định 28/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 19/11/2015 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Trà Vinh Ban hành 09/11/2015 Hiệu lực 19/11/2015 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 28/2015/QĐ-UBND › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Tổ chức thực hiện

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức tập huấn, tuyên truyền hướng dẫn triển khai thực hiện Quyết định này. Theo dõi, tổng hợp kết quả thực hiện chính sách và các vướng mắc, phát sinh, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Điều tra cơ bản, khảo sát địa hình, xác định các vùng có đủ điều kiện sản xuất nông nghiệp, thủy sản theo VietGAP; tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy hoạch các vùng sản xuất tập trung đủ điều kiện áp dụng VietGAP trên địa bàn tỉnh.

c) Hướng dẫn chủ cơ sở lựa chọn các tổ chức tư vấn, đánh giá, chứng nhận cho các cơ sở tham gia áp dụng VietGAP trên địa bàn tỉnh.

d) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh đề xuất với các Bộ, ngành Trung ương thông qua các chương trình, dự án để hỗ trợ đầu tư kinh phí xây dựng, cải tạo kết cấu hạ tầng vùng có đủ điều kiện sản xuất nông nghiệp, thủy sản tập trung đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn VietGAP; xây dựng các Chương trình, Dự án về áp dụng VietGAP được hỗ trợ từ ngân sách Trung ương.

2. Sở Tài chính

a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan căn cứ kế hoạch, dự án hoặc phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, khả năng cân đối ngân sách trên cơ sở các chương trình, dự án được Trung ương hỗ trợ có mục tiêu, ngân sách địa phương tham mưu, đề xuất bố trí kinh phí phù hợp. Tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, bố trí kinh phí hoạt động của Hội đồng thẩm định.

b) Thẩm định dự toán báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao dự toán kinh phí hỗ trợ và cấp phát kinh phí theo quy định cho các địa phương, đơn vị có liên quan thực hiện.

c) Hướng dẫn việc lập dự toán, thủ tục thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ đảm bảo đúng quy định, tạo điều kiện thuận lợi cho đối tượng được hưởng lợi chính sách.

d) Kiểm tra, giám sát tình hình thanh quyết toán và thực hiện chính sách hỗ trợ theo quy định.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư

Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan lồng ghép các chương trình, dự án khác có liên quan để đầu tư, hỗ trợ cho các dự án VietGAP trên địa bàn tỉnh.

4. Sở Khoa học và Công nghệ

a) Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân đăng ký nhãn hiệu hàng hóa, nhãn hiệu độc quyền, nhãn hiệu tập thể đối với các sản phẩm VietGAP; hỗ trợ đổi mới công nghệ trong sản xuất nông nghiệp, thủy sản.

b) Ưu tiên bố trí nguồn vốn sự nghiệp khoa học hàng năm để hỗ trợ các hoạt động xây dựng, bảo hộ thương hiệu; sở hữu trí tuệ; thực hiện các đề tài, dự án, mô hình thực nghiệm về áp dụng VietGAP.

5. Sở Công Thương

Căn cứ kế hoạch hàng năm định hướng chính sách hỗ trợ xúc tiến thương mại về phân phối, tiêu thụ sản phẩm đạt tiêu chuẩn VietGAP và vận động tuyên truyền người tiêu dùng sử dụng sản phẩm đạt tiêu chuẩn VietGAP. Phối hợp với các Sở, ngành, địa phương hỗ trợ đầu tư xây dựng, cải tạo kết cấu hạ tầng cho vùng có đủ điều kiện sản xuất tập trung đáp ứng yêu cầu của VietGAP.

6. Sở Tài nguyên và Môi trường

Phối hợp với Sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố hướng dẫn cơ sở thực hiện thủ tục về môi trường và các nội dung có liên quan đến lĩnh vực quản lý.

7. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:

Phối hợp với các Sở ngành, địa phương hỗ trợ hoạt động thuê tư vấn kỹ thuật, đào tạo, tập huấn cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, người lao động tại cơ sở sản xuất áp dụng VietGAP.

8. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Trà Vinh

Chỉ đạo các Ngân hàng Thương mại trên địa bàn tỉnh ưu tiên bố trí nguồn vốn vay cho các chương trình, dự án sản xuất, sơ chế các sản phẩm VietGAP.

9. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

a) Chịu trách nhiệm chỉ đạo, triển khai phát triển sản xuất, tiêu thụ sản phẩm VietGAP trong nông nghiệp, thủy sản trên địa bàn quản lý.

b) Xây dựng dự án và đề xuất kinh phí cụ thể về phát triển sản xuất và tiêu thụ sản phẩm VietGAP trên địa bàn quản lý.

c) Chủ trì thẩm định, xét duyệt đối tượng đăng ký, hỗ trợ kinh phí thực hiện các dự án VietGAP. Lập dự toán kinh phí hỗ trợ hàng năm gửi Sở Tài chính thẩm định, tổng hợp, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét phê duyệt bố trí kinh phí thực hiện; thanh quyết toán kinh phí theo quy định.

d) Chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, giám sát quá trình áp dụng VietGAP của các cơ sở trên địa bàn quản lý.

đ) Định kỳ hàng quý, tổng hợp, báo cáo tiến độ, kết quả thực hiện chính sách trên địa bàn về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) để xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung phù hợp./.