Điều 6. Nguyên tác ưu tiên xét chọn các đề án khuyến công
1. Địa bàn ưu tiên
a) Huyện biên giới đất liền theo quy định hiện hành của cấp có thẩm quyền;
b) Địa bàn các xã điểm trong kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới do UBND cấp tỉnh phê duyệt hàng năm hay từng giai đoạn;
c) Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn xác định theo quy định hiện hành của Chính phủ.
2. Ngành nghề ưu tiên
a) Sản xuất sản phẩm có thị trường xuất khẩu: Áp dụng đối với các cơ sở sản xuất sản phẩm đã có hợp đồng xuất khẩu hoặc sản xuất sản phẩm phục vụ cho xuất khẩu;
b) Sản xuất sản phẩm sử dụng nguyên liệu tại chỗ: áp dụng đối với các cơ sở sản xuất sử dụng nguyên liệu, vật liệu chính của quá trình sản xuất, được cung cấp từ địa bàn cấp tỉnh nơi đầu tư sản xuất, chiếm trên 50% tổng giá trị nguyên liệu, vật liệu;
c) Cơ sở công nghiệp nông thôn sử dụng nhiều lao động là cơ sở sản xuất có sử dụng từ 50 lao động trở lên;
d) Đối với công nghiệp hỗ trợ: áp dụng đối với các cơ sở sản xuất sản phẩm thuộc danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ theo quy định tại Quyết định số 1483/QĐ-TTg ngày 26 tháng 8 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về Ban hành Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển;
đ) Sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu; sản phẩm thuộc các chương trình phát triển sản phẩm công nghiệp ưu tiên, công nghiệp mũi nhọn của tỉnh trong từng giai đoạn.
3. Nguyên tắc xét ưu tiên
a) Khi giao kế hoạch khuyến công địa phương hàng năm: xét ưu tiên về địa bàn, ngành nghề theo quy định tại Khoản 1, 2 Điều 6 Quy chế này và mức hỗ trợ kinh phí ưu tiên theo quy định tại Phụ lục 3 của Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27/12/2013 của Bộ Công Thương;
b) Trong trường hợp các đề án khuyến công địa phương triển khai trên địa bàn có điều kiện như nhau, ngành nghề như nhau, ưu tiên xét giao các đề án khuyến công địa phương cho đơn vị có kinh nghiệm, năng lực tổ chức thực hiện tốt hơn.