vanban.org

Điều 11. Tổ chức thực hiện — Quyết định 28/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/05/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/05/2019 Thay thế: 11/2019/QĐ-UBND · 22/04/2019
Tây Ninh Ban hành 02/06/2015 Hiệu lực 12/06/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 11/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý kinh phí và mức chi cho các hoạt động khuyến công, phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 11/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 28/2015/QĐ-UBND
03/05/201911/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 12/06/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 13/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế xây dựng, tổ chức thực hiện, quản lý chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công và quản lý sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 13/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 28/2015/QĐ-UBND › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Tổ chức thực hiện

1. Sở Công Thương

a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan, UBND cấp huyện xây dựng Chương trình khuyến công địa phương từng giai đoạn trình UBND tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt;

b) Phối hợp với Sở Tài chính lập kế hoạch dự toán kinh phí khuyến công địa phương hàng năm báo cáo UBND tỉnh xem xét để trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định;

c) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch khuyến công địa phương hàng năm của tỉnh; và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt;

d) Trực tiếp quản lý và chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về nguồn kinh phí khuyến công địa phương được phân bổ hàng năm, đảm bảo sử dụng tiết kiệm và hiệu quả;

đ) Rà soát các đề án không thực hiện, xem xét các đề án khuyến công bổ sung của các đơn vị, trình UBND tỉnh phê duyệt điều chỉnh, bổ sung kế hoạch khuyến công địa phương hàng năm của tỉnh;

e) Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định xét duyệt đề án khuyến công chọn lựa các thành viên có đủ năng lực về chuyên môn, nghiệp vụ để xem xét, chọn lọc, phân tích những đề án khả thi, mang lại hiệu quả kinh tế xã hội thiết thực, phù hợp với quy hoạch phát triển ngành;

g) Tổ chức kiểm tra, giám sát, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh;

h) Báo cáo định kỳ hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của UBND tỉnh và Bộ Công Thương về tình hình thực hiện kế hoạch khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh;

2. Sở Tài chính

a) Xem xét, tổng hợp kế hoạch kinh phí khuyến công địa phương hàng năm vào phương án phân bổ ngân sách địa phương để tham mưu UBND tỉnh xem xét, quyết định;

b) Phối hợp với Sở Công Thương thẩm định kinh phí khuyến công địa phương để trình UBND tỉnh phê duyệt;

c) Hướng dẫn, kiểm tra công tác thanh quyết toán kinh phí thực hiện chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh theo quy định;

d) Hướng dẫn các đơn vị thực hiện đề án khuyến công các thủ tục tài chính liên quan đến cấp phát  thanh quyết toán kinh phí khuyến công địa phương theo đúng quy định.

3. Ủy ban nhân dân cấp huyện

a) Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân xây dựng đề án khuyến công ở địa phương. Thẩm tra, tổng hợp các đề án khuyến công trên địa bàn huyện gửi Sở Công Thương (thông qua Trung tâm Khuyến công) thẩm định;

b) Phối hợp với Sở Công Thương, các Sở, ngành liên quan kiểm tra, đánh giá và giám sát thực hiện các đề án, kế hoạch khuyến công địa phương trên địa bàn;

c) Theo dõi và tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch khuyến công địa phương hàng năm báo cáo định kỳ gửi Sở Công Thương tổng hợp báo cáo cấp trên;

d) Làm đầu mối tổng hợp, giải quyết hoặc trình các cấp có thẩm quyền giải quyết các vấn đề liên quan đến hoạt động khuyến công trên địa bàn.