vanban.org

Điều 15. Nguồn kinh phí và quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công — Quyết định 28/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/05/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/05/2019 Thay thế: 11/2019/QĐ-UBND · 22/04/2019
Tây Ninh Ban hành 02/06/2015 Hiệu lực 12/06/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 11/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý kinh phí và mức chi cho các hoạt động khuyến công, phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 11/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 28/2015/QĐ-UBND
03/05/201911/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 12/06/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 13/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế xây dựng, tổ chức thực hiện, quản lý chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công và quản lý sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 13/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 28/2015/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Nguồn kinh phí và quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công

1. Kinh phí khuyến công địa phương được hình thành từ các nguồn sau:

a) Ngân sách Nhà nước do UBND tỉnh giao hàng năm.

b) Nguồn tài trợ và đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.

c) Hỗ trợ từ kinh phí khuyến công quốc gia cho hoạt động khuyến công tỉnh theo chương trình đề án được Bộ Công Thương phê duyệt.

d) Nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

2. Việc quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công phải theo đúng quy chế này và các quy định tại Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/05/2012 của Chính phủ về khuyến công; Thông tư liên tịch số 26/2014/TTLT-BTC-BCT ngày 18/02/2014 của Liên Bộ Tài chính và Bộ Công Thương hướng dẫn trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương và các quy định hiện hành của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.