vanban.org

Điều 24. Cơ quan tiếp nhận văn bản kê khai giá và đối tượng thực hiện kê khai giá — Quyết định 28/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/06/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/06/2017 Thay thế: 22/2017/QĐ-UBND · 19/06/2017
Gia Lai Ban hành 29/09/2015 Hiệu lực 09/10/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 18/2025/QĐ-UBND Quy định phân công thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 18/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 07/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 22/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh · 28/2015/QĐ-UBND
29/06/201722/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 09/10/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 28/2015/QĐ-UBND › Chương VI › Điều 24
Đọc toàn văn

Điều 24. Cơ quan tiếp nhận văn bản kê khai giá và đối tượng thực hiện kê khai giá

1. Cơ quan tiếp nhận văn bản kê khai giá

a) Đối với hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 23 Quy định này, cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, rà soát Biểu mẫu đăng ký giá quy định tại Điều 8 Quy định này có trách nhiệm tiếp nhận văn bản kê khai giá;

b) Sở Công thương tiếp nhận văn bản kê khai giá của các tổ chức sản xuất, kinh doanh do cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh đối với hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá quy định tại điểm b, c, và m (nếu thuộc phạm vi quản lý của ngành) Khoản 1 Điều 23 Quy định này;

c) Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tiếp nhận văn bản kê khai giá của các tổ chức sản xuất, kinh doanh do cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh đối với hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá quy định tại điểm d và m (nếu thuộc phạm vi quản lý của ngành) Khoản 1 Điều 23 Quy định này;

d) Sở Giao thông Vận tải tiếp nhận văn bản kê khai giá của các tổ chức sản xuất, kinh doanh do cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh đối với hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá quy định tại điểm e, h, k và m (nếu thuộc phạm vi quản lý của ngành) Khoản 1 Điều 23 Quy định này;

đ) Sở Y tế tiếp nhận văn bản kê khai giá của các tổ chức sản xuất, kinh doanh do cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh đối với hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá quy định tại điểm i, l và m (nếu thuộc phạm vi quản lý của ngành) Khoản 1 Điều 23 Quy định này;

e) Sở Giáo dục và Đào tạo tiếp nhận văn bản kê khai giá của các tổ chức sản xuất, kinh doanh do cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh đối với hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá quy định tại điểm đ, g và m (nếu thuộc phạm vi quản lý của ngành) Khoản 1 Điều 23 Quy định này;

g) Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố tiếp nhận văn bản kê khai giá của các tổ chức sản xuất, kinh doanh do cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại điểm b, c, d, đ, e, g, h, i, k, l, m Khoản 1 Điều 23 Quy định này.

2. Đối tượng thực hiện kê khai giá bao gồm:

a) Các tổ chức, cá nhân (bao gồm cả các đại lý có quyền quyết định giá, điều chỉnh giá) có trụ sở chính trên địa bàn tỉnh mà không có tên trong danh sách thực hiện kê khai giá tại Bộ Tài chính (Cục Quản lý giá), không có tên trong văn bản hướng dẫn riêng về việc kê khai giá của liên Bộ Tài chính và Bộ quản lý chuyên ngành hoặc hướng dẫn của Bộ quản lý chuyên ngành theo thẩm quyền;

b) Tổ chức, cá nhân là chi nhánh, đại lý không có quyền quyết định giá, điều chỉnh giá (ký hợp đồng phân phối trực tiếp với nhà cung cấp và mua, bán hàng hóa, dịch vụ theo đúng giá do nhà cung cấp quyết định) không phải kê khai giá nhưng có nghĩa vụ thông báo bằng văn bản gửi Sở Tài chính về việc chi nhánh, đại lý không có quyền quyết định giá, điều chỉnh giá; cung cấp thông tin về mức giá của nhà cung cấp cho Sở Tài chính sau khi nhận được quyết định hoặc thông báo điều chỉnh giá của nhà cung cấp và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc cung cấp thông tin.

3. Sở Tài chính tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo các tổ chức, cá nhân kê khai giá trên địa bàn tỉnh; định kỳ vào ngày 01 tháng 07 hàng năm hoặc theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thuế tỉnh và các cơ quan khác có liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh rà soát, điều chỉnh danh sách tổ chức, cá nhân kê khai giá tại địa phương.

4. Cơ quan quy định tại Khoản 1 Điều này có trách nhiệm đăng tải công khai trên Trang thông tin điện tử của cơ quan mình và trên Trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai các nội dung về: Danh sách tổ chức, cá nhân kê khai giá; địa chỉ email, số điện thoại, số fax của các cơ quan được phân công tiếp nhận kê khai giá.

5. Cơ quan tiếp nhận và đối tượng thực hiện kê khai giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh cho người tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân; khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Y tế.

6. Hàng hóa, dịch vụ mà pháp luật chuyên ngành có quy định về kê khai giá thì thực hiện theo quy định của pháp luật đó.