vanban.org

Điều 10. Hàng hóa, dịch vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh định giá — Quyết định 28/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/06/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/06/2017 Thay thế: 22/2017/QĐ-UBND · 19/06/2017
Gia Lai Ban hành 29/09/2015 Hiệu lực 09/10/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 18/2025/QĐ-UBND Quy định phân công thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 18/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 07/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 22/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh · 28/2015/QĐ-UBND
29/06/201722/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 09/10/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 28/2015/QĐ-UBND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Hàng hóa, dịch vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh định giá

1. Giá các loại đất;

2. Giá cho thuê đất, thuê mặt nước;

3. Giá rừng bao gồm rừng sản xuất, rừng phòng hộ và rừng đặc dụng thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước làm đại diện chủ sở hữu;

4. Giá cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở công vụ được đầu tư xây dựng từ ngân sách nhà nước; giá bán hoặc giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật về nhà ở;

5. Giá nước sạch sinh hoạt;

6. Giá cho thuê tài sản Nhà nước là công trình kết cấu hạ tầng đầu tư từ nguồn ngân sách địa phương;

7. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích, dịch vụ sự nghiệp công và hàng hóa, dịch vụ được địa phương đặt hàng, giao kế hoạch sản xuất, kinh doanh sử dụng ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật;

8. Giá dịch vụ giáo dục, đào tạo áp dụng đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập thuộc tỉnh;

9. Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương;

10. Mức trợ giá, trợ cước vận chuyển hàng hóa thuộc danh mục được trợ giá, trợ cước vận chuyển chi từ ngân sách địa phương và trung ương; mức giá hoặc khung giá bán lẻ hàng hóa được trợ giá, trợ cước vận chuyển; giá cước vận chuyển cung ứng hàng hóa, dịch vụ thiết yếu thuộc danh mục được trợ giá phục vụ đồng bào miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo;

11. Giá hàng hóa, dịch vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành.