vanban.org

Điều 14. Xây dựng cơ sở dữ liệu về giá — Quyết định 28/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/06/2017 Thay thế: 43/2024/QĐ-UBND · 20/12/2024 Sửa đổi, bổ sung: 159/QĐ-UBND · 30/01/2018
Đắk Nông Ban hành 22/10/2015 Hiệu lực 01/11/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 10 năm
Quyết định số '34/2025/QĐ-UBND Quy định phân công nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 34/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 43/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 43/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2015/QĐ-UBND về việc ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 28/2015/QĐ-UBND
30/01/2018159/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 05/06/201711/2017/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 01/11/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 28/2015/QĐ-UBND › Chương II › Mục 7 › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Xây dựng cơ sở dữ liệu về giá

Sửa đổi bởi 11/2017/QĐ-UBND · hiệu lực 05/06/2017
Sửa đổi bởi 11/2017/QĐ-UBND · hiệu lực 05/06/2017

1. Sở Tài chính:

Sửa đổi bởi 11/2017/QĐ-UBND · hiệu lực 05/06/2017

a) Chủ trì xây dựng cơ sở dữ liệu về giá hàng hoá, dịch vụ do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh quy định; giá hàng hoá dịch vụ thuộc danh mục phải đăng ký, kê khai giá đối với các hàng hoá, dịch vụ do Sở Tài chính tiếp nhận văn bản đăng ký, kê khai giá; giá thị trường hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục báo cáo giá cả thị trường theo quy định của Bộ Tài chính tại Thông tư số 55/2011/TT-BTC ngày 29/04/2011; Cơ sở dữ liệu về giá thuộc lĩnh vực quản lý công sản trên địa bàn tỉnh.

Sửa đổi bởi 11/2017/QĐ-UBND · hiệu lực 05/06/2017

b) Chủ trì quản lý cơ sở dữ liệu về giá tại địa phương, thực hiện báo cáo, cung cấp thông tin, cập nhật và kết nối cơ sở dữ liệu về giá thuộc phạm vi quản lý của địa phương vào cơ sở dữ liệu quốc gia về giá.

Sửa đổi bởi 11/2017/QĐ-UBND · hiệu lực 05/06/2017

2. Các Sở chuyên ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã.

Sửa đổi bởi 11/2017/QĐ-UBND · hiệu lực 05/06/2017

a) Chủ trì xây dựng cơ sở dữ liệu về giá hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục phải đăng ký, kê khai giá đối với các hàng hoá, dịch vụ được phân công tiếp nhận văn bản đăng ký, kê khai giá; giá hàng hoá dịch vụ Nhà nước định giá do đơn vị xây dựng và trình Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

Sửa đổi bởi 11/2017/QĐ-UBND · hiệu lực 05/06/2017

b) Thực hiện báo cáo, cung cấp thông tin, cập nhật và kết nối cơ sở dữ liệu về giá của đơn vị mình vào cơ sở dữ liệu về giá của Sở Tài chính.

Sửa đổi bởi 11/2017/QĐ-UBND · hiệu lực 05/06/2017

3. Cục Thuế tỉnh

Sửa đổi bởi 11/2017/QĐ-UBND · hiệu lực 05/06/2017

a) Chủ trì xây dựng cơ sở dữ liệu về giá thuộc lĩnh vực thuế trên địa bàn.

Sửa đổi bởi 11/2017/QĐ-UBND · hiệu lực 05/06/2017

b) Thực hiện báo cáo, cung cấp thông tin, cập nhật và kết nối cơ sở dữ liệu về giá của đơn vị mình vào cơ sở dữ liệu về giá của Sở Tài chính.