vanban.org

Điều 13. Thực hiện kê khai giá — Quyết định 28/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/06/2017 Thay thế: 43/2024/QĐ-UBND · 20/12/2024 Sửa đổi, bổ sung: 159/QĐ-UBND · 30/01/2018
Đắk Nông Ban hành 22/10/2015 Hiệu lực 01/11/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 10 năm
Quyết định số '34/2025/QĐ-UBND Quy định phân công nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 34/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 43/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 43/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2015/QĐ-UBND về việc ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 28/2015/QĐ-UBND
30/01/2018159/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 05/06/201711/2017/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 01/11/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 28/2015/QĐ-UBND › Chương II › Mục 6 › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Thực hiện kê khai giá

1. Đối tượng thực hiện kê khai giá: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Thông tư số 56/2014/TT-BTC.

Danh sách các đối tượng thực hiện kê khai giá được đăng tải trên Website của Sở Tài chính, Sở quản lý ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện.

2. Phân công trách nhiệm thực hiện kê khai giá

a) Sở Tài chính:

- Tiếp nhận, rà soát văn bản kê khai giá hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức sản xuất, kinh doanh có trụ sở trên địa bàn tỉnh đối với các loại hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá.

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo danh sách các tổ chức sản xuất, kinh doanh kê khai giá trên địa bàn tỉnh. Định kỳ vào ngày 01/7 hàng năm; chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thuế tỉnh và các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh rà soát, điều chỉnh danh sách tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực hiện kê khai tại địa phương.

- Chủ trì hoặc phối hợp thanh tra, kiểm tra việc chấp hành quy định của Nhà nước về giá đối với các loại hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá.

- Báo cáo Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện kê khai giá tại địa phương.

b) Các Sở, ngành khác có liên quan:

- Phối hợp với Sở Tài chính trong việc tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo danh sách các tổ chức sản xuất, kinh doanh đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc diện kê khai giá thuộc lĩnh vực ngành quản lý.

- Tổ chức kiểm tra, thanh tra hoặc phối hợp với Sở Tài chính kiểm tra việc chấp hành quy định của Nhà nước về kê khai giá theo quy định.

- Phối hợp với Sở Tài chính trong việc báo cáo kết quả thực hiện kê khai giá thuộc lĩnh vực ngành quản lý.

c) Ủy ban nhân dân cấp huyện:

- Tiếp nhận, rà soát văn bản kê khai giá hàng hóa, dịch vụ của các cá nhân, sản xuất, kinh doanh trên địa bàn quản lý đối với các loại hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá.

- Phối hợp kiểm tra việc chấp hành quy định của Nhà nước về kê khai giá theo quy định.

- Phối hợp với Sở Tài chính trong việc báo cáo kết quả thực hiện kê khai giá thuộc lĩnh vực ngành quản lý.

3. Cách thức thực hiện kê khai giá; quy trình tiếp nhận, rà soát Biểu mẫu kê khai giá: Thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 15, Điều 16 Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính.