vanban.org

Điều 8. Số hiệu và mã số đường tỉnh, đường huyện, đường đô thị — Quyết định 28/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/12/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/12/2023 Thay thế: 42/2023/QĐ-UBND · 12/12/2023
Đắk Lắk Ban hành 18/09/2015 Hiệu lực 01/10/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 10/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý đường đô thị, đường huyện, đường xã, đường thôn và kết nối giao thông đường địa phương trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 10/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ địa phương trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 42/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 28/2015/QĐ-UBND
23/12/202342/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/10/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 28/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Số hiệu và mã số đường tỉnh, đường huyện, đường đô thị

1. Đường tỉnh

a) Nguyên tắc, cách đặt số hiệu đường tỉnh thực hiện theo quy định tại Điều 3, Điều 4 Nghị định số 11/2010/NĐ-CP.

b) Mã số đường tỉnh để đặt số hiệu của hệ thống đường tỉnh, thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 30 Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT.

2. Đường huyện

a) Nguyên tắc, cách đặt số hiệu đường huyện thực hiện theo quy định tại Điều 3, Điều 4 Nghị định số 11/2010/NĐ-CP.

b) Mã số đường huyện là số tự nhiên có từ 01 (một) đến 03 (ba) chữ số; mã số quy định đặt số hiệu theo đơn vị hành chính như sau:

TT Tên đơn vị hành chính Số hiệu TT Tên đơn vị hành chính Số hiệu
1 Thành phố BMT 01 - 10 9 Huyện Krông Bông 91 - 100
2 Thị xã Buôn Hồ 11 - 20 10 Huyện Krông Búk 101 - 110
3 Huyện Cư Kuin 21 - 30 11 Huyện Krông Năng 111 - 125
4 Huyện Cư Mgar 31 - 45 12 Huyện Lăk 126 - 135
5 Huyện Buôn Đôn 46 - 55 13 Huyện M’Đrắk 136 - 145
6 Huyện Ea Kar 56 - 70 14 Huyện Ea Hleo 146 -155
7 Huyện Ea Súp 71 - 80 15 Huyện Krông Pắc 156 -165
8 Huyện Krông Ana 81 - 90      

Tên đường huyện đặt theo số hiệu quy định chung như sau: ĐH.x

Trong đó:

+ “ĐH” là ký hiệu viết tắt của tên hệ thống đường huyện.

+ “x” là số thứ tự của các tuyến đường huyện thuộc huyện đó, là số tự nhiên có từ 01 (một) đến 03 (ba) chữ số như bảng trên.

Trường hợp sau khi đặt hết số hiệu mà vẫn còn tuyến tiếp theo chưa có số hiệu, thì xem xét tuyến đường đó có mối liên kết với các tuyến liền kề khác để lấy số hiệu và gắn với các chữ cái B, C. Ví dụ: ĐH. 40B, ĐH. 40C...

3. Đường đô thị thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3, Điều 4 Nghị định số 11/2010/NĐ-CP.

4. Đối với hệ thống đường xã (trục xã, trục thôn, ngõ xóm)

a) Đối với hệ thống đường xã (ĐX)

Tên đường xã đặt theo số hiệu quy định chung như sau: ĐX.y

Trong đó:

+ “ĐX” là ký hiệu viết tắt của tên hệ thống đường xã.

+ “y” là số thứ tự của các tuyến đường xã trên địa bàn, gồm 02 (hai) chữ số tự nhiên từ 01 đến 99.

Trường hợp sau khi đặt hết số hiệu mà vẫn còn tuyến tiếp theo chưa có số hiệu, thì xem xét tuyến đường đó có mối liên kết với các tuyến liền kề khác để lấy số hiệu và gắn với các chữ cái B, C. Ví dụ: ĐX. 10B, ĐX. 10C...

b) Đối với hệ thống đường trục thôn, ngõ xóm

Tên đường trục thôn, ngõ xóm đặt tên quy định chung như sau: Đường A

Trong đó: A là tên đường được đặt theo địa danh hoặc theo tập quán.