Điều 8. Số hiệu và mã số đường tỉnh, đường huyện, đường đô thị
1. Đường tỉnh
a) Nguyên tắc, cách đặt số hiệu đường tỉnh thực hiện theo quy định tại Điều 3, Điều 4 Nghị định số 11/2010/NĐ-CP.
b) Mã số đường tỉnh để đặt số hiệu của hệ thống đường tỉnh, thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 30 Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT.
2. Đường huyện
a) Nguyên tắc, cách đặt số hiệu đường huyện thực hiện theo quy định tại Điều 3, Điều 4 Nghị định số 11/2010/NĐ-CP.
b) Mã số đường huyện là số tự nhiên có từ 01 (một) đến 03 (ba) chữ số; mã số quy định đặt số hiệu theo đơn vị hành chính như sau:
| TT | Tên đơn vị hành chính | Số hiệu | TT | Tên đơn vị hành chính | Số hiệu |
| 1 | Thành phố BMT | 01 - 10 | 9 | Huyện Krông Bông | 91 - 100 |
| 2 | Thị xã Buôn Hồ | 11 - 20 | 10 | Huyện Krông Búk | 101 - 110 |
| 3 | Huyện Cư Kuin | 21 - 30 | 11 | Huyện Krông Năng | 111 - 125 |
| 4 | Huyện Cư Mgar | 31 - 45 | 12 | Huyện Lăk | 126 - 135 |
| 5 | Huyện Buôn Đôn | 46 - 55 | 13 | Huyện M’Đrắk | 136 - 145 |
| 6 | Huyện Ea Kar | 56 - 70 | 14 | Huyện Ea Hleo | 146 -155 |
| 7 | Huyện Ea Súp | 71 - 80 | 15 | Huyện Krông Pắc | 156 -165 |
| 8 | Huyện Krông Ana | 81 - 90 |
Tên đường huyện đặt theo số hiệu quy định chung như sau: ĐH.x
Trong đó:
+ “ĐH” là ký hiệu viết tắt của tên hệ thống đường huyện.
+ “x” là số thứ tự của các tuyến đường huyện thuộc huyện đó, là số tự nhiên có từ 01 (một) đến 03 (ba) chữ số như bảng trên.
Trường hợp sau khi đặt hết số hiệu mà vẫn còn tuyến tiếp theo chưa có số hiệu, thì xem xét tuyến đường đó có mối liên kết với các tuyến liền kề khác để lấy số hiệu và gắn với các chữ cái B, C. Ví dụ: ĐH. 40B, ĐH. 40C...
3. Đường đô thị thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3, Điều 4 Nghị định số 11/2010/NĐ-CP.
4. Đối với hệ thống đường xã (trục xã, trục thôn, ngõ xóm)
a) Đối với hệ thống đường xã (ĐX)
Tên đường xã đặt theo số hiệu quy định chung như sau: ĐX.y
Trong đó:
+ “ĐX” là ký hiệu viết tắt của tên hệ thống đường xã.
+ “y” là số thứ tự của các tuyến đường xã trên địa bàn, gồm 02 (hai) chữ số tự nhiên từ 01 đến 99.
Trường hợp sau khi đặt hết số hiệu mà vẫn còn tuyến tiếp theo chưa có số hiệu, thì xem xét tuyến đường đó có mối liên kết với các tuyến liền kề khác để lấy số hiệu và gắn với các chữ cái B, C. Ví dụ: ĐX. 10B, ĐX. 10C...
b) Đối với hệ thống đường trục thôn, ngõ xóm
Tên đường trục thôn, ngõ xóm đặt tên quy định chung như sau: Đường A
Trong đó: A là tên đường được đặt theo địa danh hoặc theo tập quán.