vanban.org

Điều 16. Quy hoạch các điểm đấu nối vào đường bộ địa phương — Quyết định 28/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/12/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/12/2023 Thay thế: 42/2023/QĐ-UBND · 12/12/2023
Đắk Lắk Ban hành 18/09/2015 Hiệu lực 01/10/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 10/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý đường đô thị, đường huyện, đường xã, đường thôn và kết nối giao thông đường địa phương trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 10/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ địa phương trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 42/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 28/2015/QĐ-UBND
23/12/202342/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/10/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 28/2015/QĐ-UBND › Chương V › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Quy hoạch các điểm đấu nối vào đường bộ địa phương

Trường hợp những vị trí chưa có quy hoạch đấu nối, để được đấu nối hợp pháp vào đường bộ địa phương phải được cơ quan thẩm quyền chấp thuận, đồng thời khi triển khai lập quy hoạch đấu nối của địa phương phải đưa vào quy hoạch tổng thể để quản lý theo quy định, quá trình thực hiện như sau:

1. Lập quy hoạch và thỏa thuận quy hoạch

a) Chủ đầu tư phối hợp với đơn vị quản lý trực tiếp đường bộ tổ chức thống kê, lập báo cáo hiện trạng; phân loại và xử  lý các trường hợp vi phạm hành lang an toàn đường bộ, vi phạm quy định đấu nối vào đường bộ địa phương.

b) Căn cứ quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương được cấp thẩm quyền phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp huyện phối hợp với đơn vị quản lý trực tiếp đường bộ tiến hành lập quy hoạch các điểm đấu nối thuộc các tuyến đường bộ, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu dân cư, khu thương mại - dịch vụ, cửa hàng xăng dầu có nhu cầu đấu nối vào đường bộ; trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét chấp thuận, chủ đầu tư phải có văn bản thỏa thuận của Sở Giao thông Vận tải về bảo đảm an toàn giao thông và phù hợp với quy hoạch phát triển giao thông vận tải của tỉnh.

2. Hồ sơ thỏa thuận gồm:

a) Văn bản đề nghị thỏa thuận của chủ đầu tư kèm theo:

- Bảng danh mục và sơ đồ các điểm đấu nối hiện có, số lượng các điểm đấu nối mới của từng tuyến đường trên địa bàn. Trong danh mục và sơ đồ thể hiện đủ số lượng, vị trí và khoảng cách các điểm đấu nối; đồng thời đảm bảo yêu cầu về cấp kỹ thuật đường bộ và khoảng cách tối thiểu giữa hai điểm đấu nối theo hướng dẫn của Bộ Giao thông Vận tải và theo quy định tại Điều 14 Quy định này.

- Đối với các vị trí đấu nối cho các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu thương mại - dịch vụ, khu dân cư, cửa hàng xăng dầu... thì ưu tiên vị trí đấu nối cho các công trình quan trọng hoặc đã có trong quy hoạch phát triển của địa phương, sau đó là các vị trí đã có từ trước.

b) Bản thuyết minh về giải pháp an toàn giao thông trong phạm vi hành lang an toàn đường bộ và đấu nối theo hướng dẫn tại Quy định này và Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT.

c) Quyết định phê duyệt quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương hoặc văn bản chấp thuận đầu tư do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (bản sao).

d) Căn cứ quy hoạch phát triển giao thông vận tải của tỉnh đã được phê duyệt, Sở Giao thông Vận tải phối hợp với chủ đầu tư để hoàn thiện các thủ tục và triển khai thực hiện thỏa thuận theo quy định.

3. Hồ sơ thỏa thuận (áp dụng cho chủ đầu tư là tổ chức, cá nhân thực hiện thỏa thuận đấu nối riêng lẻ) gồm:

a) Bản đề nghị thỏa thuận xây dựng điểm đấu nối với đường bộ (bản chính).

b) Bản vẽ sơ bộ bình đồ đoạn tuyến có điểm đấu nối (từ điểm đấu nối về mỗi hướng tuyến đường 1.000m) (bản chính).

c) Thỏa thuận địa điểm đầu tư (giấy phép xây dựng, quyết định phê duyệt quy hoạch dự án, hợp đồng thuê đất - nhà kho - nhà xưởng) (bản sao).

d) Trích lục bản đồ tại vị trí dự kiến đấu nối (bản sao).

4. Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ.

5. Thời hạn giải quyết trong 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

6. Văn bản thỏa thuận được gửi cho: Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét chấp thuận cho phép đấu nối vào đường địa phương, Sở Giao thông Vận tải, Ủy ban nhân dân cấp huyện để triển khai thực hiện cấp phép thi công; Ủy ban nhân dân cấp xã để theo dõi, kiểm tra, giám sát.