Điều 20. Xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
1. Tổ chức, cá nhân xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ phải thực hiện các quy định sau đây:
a) Lập và phê duyệt dự án, báo cáo kinh tế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư và xây dựng công trình.
b) Phải được cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản ngay từ khi lập dự án hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật (đối với công trình thiết yếu phải lập dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật), cụ thể như sau:
Sở Giao thông Vận tải, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã chấp thuận xây dựng đối với công trình thiết yếu thuộc các tuyến đường theo phân cấp tại Khoản 4 Điều 7 Quy định này.
c) Trình tự, cách thức thực hiện thủ tục chấp thuận xây dựng công trình thiết yếu theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 15 Quy định này.
d) Hồ sơ đề nghị chấp thuận xây dựng công trình thiết yếu:
* Thành phần hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (bản chính) theo mẫu được quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT.
- Hồ sơ thiết kế, trong đó có bình đồ, trắc dọc, trắc ngang vị trí đoạn tuyến có xây dựng công trình (bản chính). Nếu hồ sơ thiết kế là hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công, đối với công trình thiết yếu xây lắp qua cầu, hầm hoặc các công trình đường bộ phức tạp khác, phải có Báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế (bản sao có xác nhận của chủ công trình).
- Cam kết di chuyển hoặc cải tạo công trình đúng tiến độ theo yêu cầu của cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền, không được yêu cầu bồi thường và phải chịu hoàn toàn trách nhiệm kinh phí liên quan.
* Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ.
đ) Thời hạn giải quyết trong 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.
e) Văn bản chấp thuận xây dựng công trình thiết yếu có giá trị trong thời gian 18 tháng kể từ ngày ban hành; nếu quá 18 tháng, phải gia hạn. Thủ tục gia hạn quy định như sau:
- Đơn đề nghị gia hạn chấp thuận xây dựng công trình thiết yếu của chủ công trình (bản chính) theo mẫu được quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT.
- Thời gian giải quyết trong 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.
- Thời gian gia hạn: Chỉ gia hạn một lần với thời gian không quá 12 tháng.
g) Có giấy phép thi công của cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền.
2. Cấp phép thi công xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ:
a) Trình tự, cách thức thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 15 Quy định này;
b) Hồ sơ đề nghị cấp phép thi công xây dựng công trình thiết yếu:
* Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị cấp phép thi công công trình (bản chính) theo mẫu được quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT.
- Văn bản chấp thuận xây dựng công trình thiết yếu của cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền được quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này.
- Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công, thuyết minh biện pháp tổ chức thi công đảm bảo khai thác an toàn công trình đường bộ, đảm bảo an toàn giao thông, đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (bản chính).
* Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ; riêng hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công là 02 bộ.
c) Thời hạn giải quyết trong 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
3. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về chất lượng thi công công trình thiết yếu có ảnh hưởng đến an toàn giao thông, bền vững kết cấu công trình đường bộ; chịu toàn bộ trách nhiệm liên quan đến việc xây dựng công trình thiết yếu.
4. Chủ sử dụng, kinh doanh, khai thác công trình thiết yếu chịu trách nhiệm bảo trì công trình thiết yếu; việc bảo dưỡng thường xuyên công trình thiết yếu không phải đề nghị cấp phép thi công nhưng phải chịu trách nhiệm nếu để xảy ra tai nạn giao thông; khi sửa chữa định kỳ, nếu ảnh hưởng đến an toàn giao thông, bền vững công trình đường bộ phải đề nghị cấp phép thi công theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này.
5. Trường hợp xây dựng bên ngoài phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, nếu ảnh hưởng đến an toàn giao thông, an toàn kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, việc xây dựng công trình thiết yếu phải được cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền có ý kiến chấp thuận.
6. Công trình thiết yếu được chấp thuận xây dựng và cấp phép thi công theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này, phải di chuyển kịp thời theo yêu cầu của cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền; không được bồi thường, hỗ trợ di chuyển và phải chịu hoàn toàn trách nhiệm, kinh phí liên quan.
Điều 21. Xây dựng công trình đường bộ trong phạm vi đất dành cho đường bộ đang khai thác
1. Tổ chức, cá nhân xây dựng công trình đường bộ trong phạm vi đất dành cho đường bộ đang khai thác phải thực hiện các quy định sau đây:
a) Lập và phê duyệt dự án theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư và xây dựng công trình.
b) Phải được cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản ngay từ khi lập dự án (trừ dự án do cơ quan quản lý đường bộ làm chủ đầu tư) theo quy định như tại Điểm b Khoản 1 Điều 20 Quy định này.
c) Có giấy phép thi công của cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền.
2. Cấp phép thi công công trình đường bộ trong phạm vi đất dành cho đường bộ đang khai thác:
a) Trình tự, cách thức thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 15 Quy định này.
b) Hồ sơ đề nghị cấp phép thi công:
* Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị cấp phép thi công công trình (bản chính) theo mẫu được quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT.
- Văn bản phê duyệt hoặc chấp thuận thiết kế của cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền (bản sao có xác nhận của chủ công trình).
- Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công, trong đó có biện pháp tổ chức thi công đảm bảo an toàn giao thông đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (bản chính).
* Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ.
c) Thời hạn giải quyết trong 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.
3. Đối với các dự án nâng cấp, cải tạo đường bộ đang khai thác do cơ quan quản lý đường bộ là chủ đầu tư, không phải đề nghị cấp giấy phép thi công, nhưng trước khi thi công Ban Quản lý dự án hoặc nhà thầu thi công phải gửi đến cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền hồ sơ có liên quan gồm: Thời gian thi công, bàn giao và hoàn trả mặt bằng, phương án thi công, biện pháp tổ chức thi công bảo đảm an toàn giao thông, để cơ quan quản lý đường bộ xem xét, thỏa thuận bằng văn bản.
4. Tổ chức, cá nhân quản lý, bảo trì đường bộ làm công tác bảo dưỡng thường xuyên không phải đề nghị cấp giấy phép thi công nhưng phải nghiêm túc thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông trong suốt quá trình thực hiện nhiệm vụ.
Điều 22. Xây dựng biển quảng cáo tạm thời trong phạm vi hành lang an toàn đường bộ
1. Việc xây dựng, lắp đặt biển quảng cáo trong hoặc ngoài hành lang an toàn đường bộ, tuân theo các quy định của pháp luật về quảng cáo và về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và phải được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận theo quy định như Điểm b Khoản 1 Điều 20 Quy định này.
2. Địa điểm, nội dung lắp đặt biển quảng cáo phải phù hợp với Quy hoạch quảng cáo trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Cá nhân, tổ chức được phép lắp đặt biển quảng cáo chịu toàn bộ trách nhiệm liên quan do việc lắp đặt biển quảng cáo gây ra.
3. Cấp phép thi công biển quảng cáo tạm thời trong phạm vi hành lang an toàn đường bộ:
a) Trình tự, cách thức thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 15 Quy định này.
b) Hồ sơ đề nghị cấp phép thi công:
* Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị cấp phép thi công (bản chính) theo mẫu được quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT.
- Bản vẽ mặt bằng vị trí lắp đặt biển quảng cáo và hiện trạng khu vực.
- Bản vẽ thiết kế kiểu dáng, nội dung biển quảng cáo được cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa - thông tin chấp thuận (bản sao chứng thực).
* Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ; riêng phần bản vẽ là 02 bộ.
c) Thời hạn giải quyết trong 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.
Điều 23. Tháo dỡ tường chắn, tường hộ lan
1. Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu tháo dỡ tường chắn, tường hộ lan đối với các tuyến đường thuộc khu vực đô thị hoặc quy hoạch đô thị để phục vụ thi công…phải làm thủ tục đề nghị cấp phép thi công tại cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền theo quy định tại Khoản 4 Điều 7 Quy định này.
2. Cấp phép thi công tháo dỡ tường chắn, tường hộ lan:
a) Trình tự, cách thức thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 15 Quy định này.
b) Hồ sơ đề nghị cấp phép thi công:
* Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị cấp phép thi công (bản chính) theo mẫu được quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT.
- Bản vẽ mặt bằng hiện trạng khu vực; vị trí, kích thước tường chắn, tường hộ lan cần tháo dỡ và thuyết minh biện pháp thi công đảm bảo an toàn giao thông.
* Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ; riêng phần bản vẽ là 02 bộ.
c) Thời hạn giải quyết trong 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.
Điều 24. Gia hạn giấy phép thi công
Các loại giấy phép thi công có thời hạn theo tiến độ thi công xây dựng công trình; nếu quá thời hạn, phải gia hạn. Thủ tục gia hạn quy định như sau:
1. Đơn đề nghị gia hạn giấy phép thi công (bản chính) theo mẫu được quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT.
2. Thời gian giải quyết trong 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.
3. Trình tự, cách thức thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 15 Quy định này.
4. Thời gian gia hạn giấy phép thi công không quá thời gian thi công xây dựng công trình.