Điều 6. Chính sách khuyến khích đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình
1. Hỗ trợ cho người tự nguyện thực hiện triệt sản: 1.000.000đồng/ca.
2. Phụ cấp cho cộng tác viên dân số và kế hoạch hóa gia đình ở thôn, bản, tổ dân phố tính bằng 0,2 mức lương tối thiểu/người/tháng.
3. Hỗ trợ kíp phẫu thuật triệt sản: 100.000đồng/ca.
4. Về khen thưởng:
a) Hàng năm, những địa phương, cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân đạt thành tích xuất sắc về công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình được tặng giấy khen, bằng khen, cờ thi đua và tiền thưởng theo quy định tại Luật Thi đua, Khen thưởng và các quy định của tỉnh về thực hiện thi đua khen thưởng.
b) Thôn, bản, tổ dân phố (gọi tắt là cụm dân cư) và xã, phường, thị trấn thực hiện đạt tiêu chí mô hình “xã, phường, thị trấn, cụm dân cư không có người sinh con thứ ba trở lên” được Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp khen thưởng với các mức cụ thể sau:
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn tặng giấy khen và thưởng cho các cụm dân cư đạt 01 năm liền không có người sinh con thứ ba trở lên.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố tặng giấy khen và thưởng cho các cụm dân cư đạt 02 năm và 04 năm liền không có người sinh con thứ ba trở lên.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng bằng khen và thưởng cho các đơn vị đạt danh hiệu cụm dân cư, xã, phường, thị trấn không có người sinh con thứ ba trở lên như sau:
| Stt | Chính sách khuyến khích | Thôn, bản thuộc xã | Tổ dân phố, khu vực thuộc phường, thị trấn | ||
| 1 | Đối với cụm dân cư | Đồng bằng, ven biển có dưới 150 hộ, miền núi có dưới 100 hộ | Đồng bằng, ven biển có từ 150 hộ trở lên, miền núi có từ 100 hộ trở lên | Dưới 200 hộ | Từ 200 hộ trở lên |
| - | Đạt 03 năm liền | Tặng bằng khen và thưởng 20,000,000 (Hai mươi triệu đồng) | Tặng bằng khen và thưởng 25,000,000 (Hai mươi lăm triệu đồng) | Tặng bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh và được hưởng mức thưởng theo quy định của Luật Thi đua - Khen thưởng | |
| - | Đạt 05 năm liền (giai đoạn 5 năm) | Không có | Không có | Tặng bằng khen và thưởng 40,000,000 (Bốn mươi triệu đồng) | Tặng bằng khen và thưởng 50,000,000 (Năm mươi triệu đồng) |
| 2 | Đối với xã, phường, thị trấn | Xã | Phường, thị trấn | ||
Dưới 5.000 dân, miền núi dưới 3.000 dân | Từ 5.000 dân trở lên, miền núi từ 3.000 dân | Dưới 10.000 dân | Từ 10.000 dân trở lên | ||
| - | Đạt 03 năm liền | Tặng bằng khen và thưởng 200,000,000 (Hai trăm triệu đồng) | Tặng bằng khen và thưởng 250,000,000 (Hai trăm năm mươi triệu đồng) | Tặng bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh và được hưởng mức thưởng theo quy định của Luật Thi đua - Khen thưởng | |
| - | Đạt 05 năm liền (giai đoạn 5 năm) | Không có | Không có | Tặng bằng khen và thưởng 400,000,000 (Bốn trăm triệu đồng) | Tặng bằng khen và thưởng 500,000,000 (Năm trăm triệu đồng) |
Số tiền thưởng cho cụm dân cư đạt danh hiệu trên được sử dụng vào mục đích mua sắm thiết bị, nâng cấp cơ sở vật chất phục vụ công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình và hoạt động chung của cộng đồng dân cư.
Số tiền thưởng cho xã, phường, thị trấn đạt danh hiệu trên được sử dụng để xây dựng một công trình phúc lợi xã hội tại địa phương.
Điều kiện để được khen và thưởng đối với cụm dân cư, xã, phường, thị trấn là phải có 100% số cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ ký cam kết không sinh con thứ ba trở lên và không vi phạm cam kết, không có trường hợp tảo hôn, kết hôn cận huyết thống.
- Quy trình và hồ sơ thủ tục khen thưởng: Căn cứ hồ sơ đăng ký và kết quả kiểm tra của cơ sở, Thường trực Ban chỉ đạo công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình cấp tỉnh tiến hành kiểm tra, thẩm định và có trách nhiệm thông báo đến cụm dân cư có đủ điều kiện để xét công nhận danh hiệu theo quy định tại Điều 6. Ban đại diện xây dựng cụm dân cư lập báo cáo thành tích và tờ trình có xác nhận của chính quyền địa phương theo quy trình thi đua khen thưởng trình Ban chỉ đạo cấp tỉnh (Chi cục DS-KHHGĐ tỉnh là cơ quan thường trực Ban chỉ đạo) để tổng hợp trình Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh xem xét, quyết định.
c) Hàng năm các ngành, các cấp, các cơ quan, đơn vị, tổ chức xét khen thưởng cho những đơn vị, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc tổ chức, vận động và thực hiện công tác dân số và kế hoạch hoá gia đình thuộc phạm vi quản lý.
d) Trong hương ước, quy ước văn hóa cần quy định hình thức biểu dương, khen thưởng cho những cặp vợ chồng không sinh con thứ ba trở lên. Khuyến khích các tổ chức, đoàn thể, họ tộc có hình thức khen thưởng đối với những gia đình tiêu biểu, gương mẫu chấp hành, thực hiện tốt chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình đối với các gia đình sinh con một bề, không sinh con thứ ba trở lên.
đ) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, đoàn thể khi xét kết quả thi đua thì kết quả thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình phải được xem là một tiêu chuẩn quan trọng để đánh giá xếp loại thi đua.
e) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, đoàn thể ưu tiên cho những cặp vợ chồng thực hiện tốt chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình hưởng các chế độ ưu đãi như: vay vốn ưu đãi để phát triển kinh tế gia đình, khám chăm sóc sức khoẻ sinh sản và các chế độ chính sách ưu tiên khác.