vanban.org

Điều 14. Quy trình, thẩm quyền xem xét quyết định chủ trương đầu tư xây dựng công trình — Quyết định 28/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/03/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 20/03/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 13/2017/QĐ-UBND · 10/03/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 34/2016/QĐ-UBND · 30/08/2016
Kon Tum Ban hành 26/09/2011 Hiệu lực 06/10/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 28/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định một số vấn đề về công tác Quy hoạch phát triển Kinh tế - Xã hội và quản lý đầu tư xây dựng công trình sử dụng ngân sách nhà nước của tỉnh Kon Tum · 28/2011/QĐ-UBND
20/03/201713/2017/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 15/09/201634/2016/QĐ-UBNDBãi bỏ 06/10/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 28/2011/QĐ-UBND › Chương III › Mục 2 › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Quy trình, thẩm quyền xem xét quyết định chủ trương đầu tư xây dựng công trình

1. Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư xây dựng công trình:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định chủ trương đầu tư các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách do cấp mình quản lý, trên cơ sở đề xuất của cơ quan chủ trì tham mưu chủ trương đầu tư. Trường hợp các dự án đầu tư có yêu cầu đột xuất, cấp bách, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp trực tiếp quyết định chủ trương đầu tư bằng văn bản theo thẩm quyền.

b) Ủy quyền cho Thủ trưởng các sở, ngành thống nhất chủ trương đầu tư các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn sự nghiệp, nguồn thu để lại và các quỹ đầu tư phát triển ở các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành quản lý, có mức vốn đầu tư dưới 500 triệu đồng sau khi có ý kiến thống nhất của Sở Tài chính.

2. Trình xem xét chủ trương đầu tư:

a) Đối với các dự án sử dụng nguồn vốn thuộc ngân sách cấp tỉnh:

Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị có liên quan, căn cứ vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, huyện, thành phố; quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu; quy hoạch xây dựng; kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm của tỉnh... đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt để nghiên cứu, đề xuất các dự án đầu tư, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định chủ trương đầu tư:

Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt chủ trương đầu tư gồm:

- Tờ trình đề nghị phê duyệt chủ trương đầu tư (nội dung theo mẫu tại Phụ lục số 1 đính kèm).

- Đề cương tóm tắt về dự án đầu tư (nội dung theo mẫu tại Phụ lục số 2 đính kèm).

- Văn bản đánh giá hiện trạng công trình (đối với các dự án phải tháo dỡ để đầu tư mới, cải tạo sửa chữa, mở rộng).

Hồ sơ trình phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng công trình của các đơn vị nếu không đảm bảo theo Quy định này, các ngành chức năng không xem xét tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Đối với các dự án sử dụng nguồn vốn thuộc ngân sách cấp huyện, cấp xã, nội dung và trình tự, thủ tục trình phê duyệt chủ trương đầu tư theo quy định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã.

3. Các dự án sau được xem Ủy ban nhân dân tỉnh đã thống nhất chủ trương đầu tư:

a) Các dự án đầu tư sử dụng vốn đầu tư phát triển đã có quyết định giao kế hoạch vốn chuẩn bị đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Các dự án sử dụng vốn sự nghiệp có danh mục giao vốn hàng năm của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Các trường hợp thuộc điểm a, b của khoản này, trước khi lập dự án đầu tư xây dựng công trình, chủ đầu tư phải xin ý kiến thống nhất về quy mô đầu tư của cấp có thẩm quyền.

4. Cơ quan chủ trì tham mưu chủ trương đầu tư:

a) Đối với các dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:

- Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tiếp nhận, thẩm tra tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét chủ trương đầu tư đối với các dự án sử dụng nguồn vốn đầu tư phát triển.

- Sở Tài chính là cơ quan đầu mối chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tiếp nhận, thẩm tra tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét chủ trương đầu tư đối với các dự án sử dụng nguồn vốn sự nghiệp có tính chất xây dựng cơ bản (trừ các dự án quy định tại điểm b, khoản 2, điều này).

Định kỳ hàng quý, các cơ quan được Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ chủ trì tham mưu chủ trương đầu tư, tổng hợp tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 25 của tháng cuối quý (trừ những trường hợp đặc biệt có quy định riêng của Ủy ban nhân dân tỉnh).

b) Đối với các dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện:

Phòng Tài chính - Kế hoạch là cơ quan đầu mối chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tiếp nhận, thẩm tra tham mưu Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét chủ trương đầu tư.

c) Đối với các dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã:

Bộ phận phụ trách Tài chính - Kế hoạch làm đầu mối chủ trì, phối hợp với các bộ phận, đơn vị liên quan tiếp nhận, thẩm tra tham mưu Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét chủ trương đầu tư.

5. Trên cơ sở chủ trương đầu tư đã được cấp có thẩm quyền quyết định, chủ đầu tư tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt dự toán chi phí chuẩn bị đầu tư của dự án để làm cơ sở cho việc bố trí vốn chuẩn bị đầu tư.