Điều 16. Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu
1. Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm nhà thầu.
a) Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm nhà thầu bao gồm các nội dung quy định tại Khoản 1, Điều 23 (đối với đấu thầu mua sắm hàng hóa) và Khoản 1, Điều 24 (đối với đấu thầu xây lắp) của Nghị định số 111/2006/NĐ-CP của Chính phủ.
b) Đối với các gói thầu có giá gói thầu từ 3 tỷ đồng trở lên, tiêu chuẩn đánh giá về năng lực tài chính ngoài các nội dung về tổng tài sản, tổng nợ phải trả, vốn lưu động, doanh thu, lợi nhuận còn phải đánh giá về khả năng vốn để thực hiện gói thầu theo công thức sau:
V = Vlđ + TD - k x HĐ
Trong đó:
V: Khả năng vốn để thực hiện gói thầu.
Vlđ: Vốn lưu động tại thời điểm gần nhất (theo báo cáo tài chính).
TD: Giá trị cam kết về vốn cho vay của ngân hàng hoặc tổ chức tài chính.
HĐ: Tổng giá trị phần còn lại của các hợp đồng nhà thầu đang thực hiện dở dang.
k: Hệ số (k = 1/3 hoặc k = 1/4 tùy theo yêu cầu về tiến độ thực hiện cũng như giá trị của gói thầu).
Tùy theo yêu cầu về tiến độ thực hiện cũng như điều kiện thanh toán, khả năng vốn để thực hiện gói thầu (V) phải quy định ít nhất bằng 20 phần trăm giá dự thầu (đối với gói thầu xây lắp) và ít nhất bằng 40 phần trăm giá dự thầu (đối với gói thầu mua sắm hàng hóa) của nhà thầu sau khi giảm giá (nếu có), không tính theo giá dự thầu sau khi sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu.
2. Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật:
a) Đối với gói thầu xây lắp có giá gói thầu dưới 3 tỷ đồng và gói thầu mua sắm hàng hóa có giá gói thầu dưới 2 tỷ đồng thì sử dụng tiêu chí “đạt”, “không đạt” hoặc “chấp nhận được” đối với một số yêu cầu không quan trọng. Số tiêu chuẩn được đánh giá là “chấp nhận được” chiếm không quá 30 phần trăm tổng số các tiêu chuẩn đánh giá.
b) Đối với gói thầu xây lắp có giá gói thầu từ 3 tỷ đồng trở lên và gói thầu mua sắm hàng hóa có giá gói thầu từ 2 tỷ đồng trở lên thì sử dụng phương pháp chấm điểm theo thang điểm 100 hoặc 1000 để đánh giá.
Đối với các gói thầu không yêu cầu kỹ thuật cao thì tổng số điểm về kỹ thuật tối thiểu phải đạt được được từ 70 phần trăm tổng số điểm trở lên; Đối với các gói thầu có yêu cầu kỹ thuật cao thì tổng số điểm về kỹ thuật tối thiểu phải đạt từ 80 phần trăm tổng số điểm trở lên.
3. Nội dung xác định giá đánh giá:
a) Nội dung xác định giá đánh giá bao gồm: Xác định giá dự thầu; sửa lỗi; hiệu chỉnh sai lệch; chuyển đổi sang một đồng tiền chung (nếu có); đưa các chi phí về một mặt bằng để xác định giá đánh giá (giá để so sánh và xếp hạng các hồ sơ dự thầu).
b) Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, việc đưa các chi phí về một mặt bằng phải bao gồm: Công suất, hiệu suất của máy móc thiết bị; mức tiêu hao điện năng, nguyên nhiên vật liệu; chi phí vận hành, duy tu, bảo dưỡng; tuổi thọ; điều kiện tài chính thương mại; thời gian và chế độ bảo hành và các yêu tố khác có tính đặc thù của hàng hóa, máy móc thiết bị.
c) Đối với gói thầu xây lắp đã có bản vẽ thiết kế thi công được phê duyệt, việc đưa các chi phí về một mặt bằng để xác định giá đánh giá bao gồm: Tiến độ thực hiện; thời gian bảo hành; chí phí vận hành, duy tu, bảo dưỡng công trình (nếu có); điều kiện tài chính, thương mại và các yếu tố khác tùy theo đặc tính kỹ thuật của từng công trình.
Giá đánh giá là giá để so sánh xếp hạng hồ sơ dự thầu. Hồ sơ dự thầu có giá đánh giá thấp nhất được xếp hạng nhất, hồ sơ dự thầu có giá đánh giá cao hơn sẽ được xếp hạng tiếp theo. Giá đánh giá không phải là giá đề nghị trúng thầu (trừ một số trường hợp giá đánh giá đồng thời là giá dự thầu sau khi sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch).