Điều 11. Trình tự thực hiện đấu thầu
1. Lựa chọn danh sách nhà thầu để mời tham gia đấu thầu
a) Đối với đấu thầu rộng rãi
- Thành lập tổ chuyên gia đấu thầu trong trường hợp chủ đầu tư tự thực hiện các hồ sơ trong đấu thầu hoặc ký hợp đồng với nhà thầu tư vấn về đấu thầu;
- Chủ đầu tư tổ chức lập và phê duyệt hồ sơ mời quan tâm bao gồm các nội dung tại Điều 12 của Quy định này;
- Đăng tải thông tin và đăng thông báo mời nộp hồ sơ quan tâm theo quy định tại Điều 3 và Điều 4 của Quy định này;
- Phát hành hồ sơ mời quan tâm theo Điều 5 của Quy định này;
- Tiếp nhận hồ sơ quan tâm. Khi tiếp nhận hồ sơ, chủ đầu tư hoặc bên mời thầu phải lập văn bản tiếp nhận hồ sơ gồm các nội dung: Tên nhà thầu, thời gian tiếp nhận hồ sơ, thành phần hồ sơ và tình trạng hồ sơ, …. Các bên giao nhận hồ sơ phải ký vào văn bản tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp hồ sơ quan tâm được gửi tới bằng đường bưu điện thì chủ đầu tư hoặc bên mời thầu vẫn phải lập văn bản tiếp nhận nhưng không có chữ ký của người nộp hồ sơ;
Trường hợp có ít hơn 3 nhà thầu nộp hồ sơ quan tâm, chủ đầu tư báo cáo người có thẩm quyền xem xét quyết định việc mở thầu và đánh giá các hồ sơ quan tâm đã nộp hoặc kéo dài thêm thời gian để tăng số nhà thầu nộp hồ sơ quan tâm.
- Đánh giá hồ sơ quan tâm, lập báo cáo đánh giá hồ sơ quan tâm;
- Chủ đầu tư phê duyệt danh sách các nhà thầu được mời tham gia đấu thầu;
- Đăng tải thông tin và thông báo danh sách các nhà thầu mời tham gia đấu thầu.
b) Đối với đấu thầu hạn chế, chủ đầu tư phê duyệt danh sách các nhà thầu (tối thiểu là 5 nhà thầu) được coi là có đủ năng lực và kinh nghiệm để mời tham gia đấu thầu.
2. Tổ chức đấu thầu bao gồm các bước như sau:
a) Lập hồ sơ mời thầu bao gồm các nội dung theo Điều 13 của Quy định này trình thẩm định và phê duyệt;
b) Gửi thư mời thầu tới các nhà thầu;
c) Phát hành hồ sơ mời thầu;
d) Tiếp nhận hồ sơ dự thầu. Khi tiếp nhận hồ sơ dự thầu, chủ đầu tư hoặc bên mời thầu phải lập văn bản tiếp nhận hồ sơ dự thầu như khi tiếp nhận hồ sơ quan tâm;
đ) Mở thầu ngay sau khi hết thời hạn đóng thầu (ở bước này chỉ mở hồ sơ đề xuất về mặt kỹ thuật, hồ sơ đề xuất về mặt tài chính sẽ được niêm phong và quản lý theo chế độ quản lý tài liệu “mật”). Việc mở thầu thực hiện theo quy định tại Khoản 5, Điều 16 của Nghị định số 111/2006/NĐ-CP của Chính phủ;
e) Phân tích đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, lập báo cáo đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật. Chủ đầu tư phê duyệt danh sách các nhà thầu đạt yêu cầu về mặt kỹ thuật để thực hiện đánh giá về mặt tài chính;
g) Mở thầu công khai hồ sơ đề xuất về tài chính của các nhà thầu đạt yêu cầu về kỹ thuật để đánh giá về mặt tài chính và đánh giá tổng hợp hồ sơ dự thầu. Thủ tục mở thầu thực hiện như Điểm đ, Khoản này. Sau khi đánh giá tổng hợp hồ sơ dự thầu, Chủ đầu tư phê duyệt danh sách xếp hạng nhà thầu;
h) Chủ đầu tư hoặc bên mời thầu mời nhà thầu xếp hạng nhất đến thương thảo hợp đồng theo quy định tại Điều 18 của Nghị định số 111/2006/NĐ-CP của Chính phủ;
i) Trình thẩm định, phê duyệt và thông báo kết quả đấu thầu theo quy định tại Điều 19 của Nghị định số 111/2006/NĐ-CP của Chính phủ;
k) Thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng theo quy định tại Điều 20 của Nghị định số 111/2006/NĐ-CP của Chính phủ.
3. Đối với gói thầu tư vấn không có yêu cầu kỹ thuật cao, có giá gói thầu dưới 01 tỷ đồng, chủ đầu tư có thể xem xét quyết định gộp bước lựa chọn danh sách nhà thầu để mời tham gia đấu thầu nêu tại Điểm a, Khoản 1 cùng với bước đấu thầu nêu tại Khoản 2, Điều này. Khi đó nội dung hồ sơ mời thầu và tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu phải bao gồm các yêu cầu về năng lực và kinh nghiệm nhà thầu nêu tại Khoản 3, Điều 12 của Quy định này. Nhà thầu “đạt yêu cầu” về năng lực và kinh nghiệm mới được tiếp tục đánh giá về kỹ thuật theo phương pháp chấm điểm quy định tại Khoản 1, Điều 15 của Nghị định số 111/2006/NĐ-CP của Chính phủ.