Điều 8. - Đất trường phổ thông, nhà trẻ mẫu giáo có tổng diện tích 15.169m2, gồm 3 ô được quy định cụ thể như sau:
| Ký hiệu | Chức năng ô đất | D.tích đất | D.tích XD | D. tích sàn | M.độ XD | Hệ số SDĐ | Tầng cao BQ | Số học sinh |
| m2 | m2 | M2 | % | lần | tầng | người | ||
| NT | Đất nhà trẻ, mẫu giáo | 4061 | 593 | 1178 | 14,6 | 0,29 | 2,0 | 193 |
| TH1 | Đất trường tiểu học | 5448 | 1062 | 2125 | 19,5 | 0,39 | 2,0 | 432 |
| TH2 | Đất trường trung học cơ sở | 5660 | 821 | 1415 | 14,5 | 0,25 | 2,0 | 360 |
*Các yêu cầu về quy hoạch kiến trúc và hạ tầng kỹ thuật:
- Khi thiết kế xây dựng công trình cần tuân thủ các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật đã khống chế về chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất… Chiều cao công trình có thể cao hơn quy định, nhưng cần được xem xét theo thiết kế cụ thể được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Hình thức công trình phải đẹp và đảm bảo hài hoà với các công trình lân cận, đặc biệt phù hợp với từng cấp học, đóng góp bộ mặt kiến trúc cho trung tâm công cộng của khu dân cư.
- Khoảng lùi tối thiểu của công trình là 6m, chỉ gới cụ thể sẽ phụ thuộc vào đồ án thiết kế chi tiết và do các cấp có thảm quyền phê duyệt.
- Tuân thủ theo Quy chuẩn xây dựng Việt Nam với các yêu cầu kỹ thuật, kiến trúc về trường học phổ thông, nhà trẻ mẫu giáo.
- Khi thiết kế xây dựng công trình cần chú ý phục vụ cho cả những người tàn tật…