vanban.org

Điều 6. Thủ tục xét miễn, giảm — Quyết định 2773/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/05/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/05/2016 Thay thế: 11/2016/QĐ-UBND · 09/05/2016
Hà Giang Ban hành 13/12/2012 Hiệu lực 23/12/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 11/2016/QĐ-UBND Quy định mức chi, các khoản đóng góp, miễn, giảm, hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội; tại gia đình, cộng đồng trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 11/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 2773/2012/QĐ-UBND Quy định chế độ đóng góp, miễn, giảm, hỗ trợ đối với đối tượng trong trung tâm chữa bệnh - giáo dục - lao động xã hội và tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng trên địa bàn Tỉnh Hà Giang · 2773/2012/QĐ-UBND
19/05/201611/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 23/12/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2773/2012/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Thủ tục xét miễn, giảm

1. Đối tượng áp dụng

a) Đối với người chưa thành niên phải có xác nhận của Chủ tịch UBND cấp xã hoặc Bản sao Giấy khai sinh có chứng thực.

b) Đối với người đang hưởng trợ cấp ưu đãi người có công phải có bản sao Quyết định hưởng trợ cấp có chứng thực hoặc có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền (cấp huyện, tỉnh).

c) Đối với người thuộc diện hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo có xác nhận của Chủ tịch UBND cấp xã.

d) Đối với người bị nhiễm HIV/AIDS phải có giấy xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền.

e) Đối với người không có nơi cư trú nhất định phải có giấy xác nhận của cơ quan công an từ cấp huyện trở lên.

2. Hồ sơ xét miễn, giảm

Người bị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm (hoặc thân nhân, gia đình của người bị bắt buộc) trong diện được xét miễn, giảm làm một bộ hồ sơ gửi Trung tâm gồm:

- Đơn đề nghị xét miễn, giảm kinh phí đóng góp của người đang chấp hành quyết định quản lý cai nghiện ma túy tại Trung tâm (mẫu số 01).

- Giấy chứng nhận có chứng thực hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền thuộc diện được hỗ trợ như: Gia đình chính sách theo Pháp lệnh ưu đãi người có công, hộ nghèo, cận nghèo, người bị nhiễm HTV/AIDS, người không có nơi cư trú nhất định.

3. Thời gian xét miễn, giảm

a) Giám đốc Trung tâm quyết định thành lập Hội đồng xét miễn, giảm kinh phí đóng góp của người đang chấp hành quyết định tại Trung tâm. Thành phần Hội đồng gồm: Giám đốc Trung tâm là Chủ tịch Hội đồng, các thành viên là Trưởng các phòng chuyên môn nghiệp vụ của Trung tâm; số lượng từ 05 người trở lên. Hội đồng làm việc theo chế độ tập thể, xem xét biểu quyết từng trường hợp xét miễn, giảm, kết luận theo đa số, lập biên bản kết quả họp Hội đồng.

b) Căn cứ hồ sơ của người đề nghị xét miễn, giảm, trong thời gian 05 ngày làm việc, Hội đồng của Trung tâm họp xét miễn, giảm kinh phí đóng góp của người cai nghiện, lập biên bản xét miễn, giảm từng trường hợp (mẫu số 02), đề nghị Giám đốc Trung tâm quyết định mức miễn, giảm đối với từng đối tượng (mẫu số 03).

Trường hợp không được miễn, giảm Trung tâm có trách nhiệm thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do không được miễn, giảm cho người làm đơn.

4. Thẩm quyền xét miễn, giảm

a) Đối với người cai nghiện tự nguyện, bắt buộc vào Trung tâm do Giám đốc Trung tâm quyết định.

b) Đối với người nghiện ma túy cai nghiện tại gia đình và cộng đồng do Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn quyết định.