vanban.org

Điều 5. Chế độ miễn, giảm — Quyết định 2773/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/05/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/05/2016 Thay thế: 11/2016/QĐ-UBND · 09/05/2016
Hà Giang Ban hành 13/12/2012 Hiệu lực 23/12/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 11/2016/QĐ-UBND Quy định mức chi, các khoản đóng góp, miễn, giảm, hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội; tại gia đình, cộng đồng trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 11/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 2773/2012/QĐ-UBND Quy định chế độ đóng góp, miễn, giảm, hỗ trợ đối với đối tượng trong trung tâm chữa bệnh - giáo dục - lao động xã hội và tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng trên địa bàn Tỉnh Hà Giang · 2773/2012/QĐ-UBND
19/05/201611/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 23/12/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2773/2012/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Chế độ miễn, giảm

1. Người bị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm được miễn, giảm trong các trường hợp sau:

(Mức miễn giảm và đối tượng miễn giảm theo quy định tại khoản 1, Điều 6, Thông tư 27/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 24 tháng 02 năm 2012).

2. Người cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm được miễn đóng góp tiền ăn trong các trường hợp sau:

a) Người thuộc hộ nghèo, gia đình chính sách theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng.

b) Người chưa thành niên.

c) Người bị nhiễm HIV/AIDS.

3. Người nghiện ma túy cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng được xét giảm 50% mức đóng góp tiền ăn trong thời gian cai nghiện tập trung tại cộng đồng đối với gia đình thuộc hộ cận nghèo.