vanban.org

Quyết định số 11/2016/QĐ-UBND Quy định mức chi, các khoản đóng góp, miễn, giảm, hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội; tại gia đình, cộng đồng trên địa bàn tỉnh Hà Giang

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/03/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/03/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 05/2020/QĐ-UBND · 27/02/2020
Hà Giang Ban hành 09/05/2016 Hiệu lực 19/05/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 11/2016/QĐ-UBND Quy định mức chi, các khoản đóng góp, miễn, giảm, hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội; tại gia đình, cộng đồng trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 11/2016/QĐ-UBND
10/03/202005/2020/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 19/05/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 2773/2012/QĐ-UBND Quy định chế độ đóng góp, miễn, giảm, hỗ trợ đối với đối tượng trong trung tâm chữa bệnh - giáo dục - lao động xã hội và tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng trên địa bàn Tỉnh Hà Giang · 2773/2012/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 10/03/2020 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Quy định mức chi, các khoản đóng góp, miễn, giảm, hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội;

tại gia đình, cộng đồng trên địa bàn tỉnh Hà Giang

______________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy ngày 09 tháng 12 năm 2000; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật phòng, chống ma túy ngày 03 tháng 6 năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10/6/2004 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh và Nghị định 61/2011/NĐ-CP ngày 26/7/2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 135/2004/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 94/2010/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và cai nghiện ma túy tại cộng đồng;

Căn cứ Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 148/2014/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 08 tháng 10 năm 2014 của Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; chế độ đối với người chưa thành niên, người tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội và tổ chức cai nghiện ma tuý tại gia đình và cộng đồng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Th­ương binh và Xã hội,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 . Ban hành quy định mức chi, các khoản đóng góp, chế độ miễn, giảm, hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội, tại gia đình và cộng đồng trên địa bàn tỉnh Hà Giang.

1. Các khoản chi phí cho học viên trong thời gian chấp hành quyết định xử lý hành chính tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh (Phụ lục số 01).

2. Các khoản đóng góp và chế độ miễn, giảm đối với người tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh (Phụ lục số 02).

3. Các khoản đóng góp, chế độ miễn, giảm, chế độ hỗ trợ người nghiện cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng (Phụ lục số 03).

4. Các nội dung khác liên quan đến việc quản lý và sử dụng kinh phí trong công tác cai nghiện ma túy chưa quy định tại quyết định này thực hiện theo quy định Nghị định số 221/2013/NĐ-CP, Thông tư Liên tịch số 148/2014/TTLT-BTC-BLĐTBXH và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2773/2012/QĐ-UBND ngày 13 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang Quy định chế độ đóng góp, miễn, giảm, hỗ trợ đối với đối tượng trong Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội và tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng trên địa bàn tỉnh Hà Giang.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Kho bạc nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Hà Giang; các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

Phụ lục 01

Các khoản chi phí cho học viên trong thời gian chấp hành quyết định xử lý hành chính tại trung tâm chữa bệnh - giáo dục - lao động xã hội tỉnh

Phụ lục số 01

CÁC KHOẢN CHI PHÍ CHO HỌC VIÊN TRONG THỜI GIAN CHẤP HÀNH QUYẾT ĐỊNH XỬ LÝ HÀNH CHÍNH TẠI TRUNG TÂM CHỮA BỆNH - GIÁO DỤC - LAO ĐỘNG XÃ HỘI TỈNH

(Ban hành kèm theo Quyết định số 11/2016/QĐ-UBND ngày 09 tháng 5 năm 2016

của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang)

Số TT Nội dung Đơn vị tính Định mức chi Ghi chú
1 Chi phí cho học viên trong thời gian chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc

a

Tiền ăn      
- Ngày thường đồng/học viên/ngày 25.000  
- Ngày lễ, Tết dương lịch 3 lần tiêu chuẩn ăn ngày thường

75.000

 
- Các ngày Tết nguyên đán 5 lần tiêu chuẩn ăn ngày thường 125.000  
b Hoạt động văn nghệ, thể thao đồng/học viên/năm 80.000  
c Tiền điện, nước sinh hoạt đồng/học viên/tháng 80.000  
d Trang bị quần áo, đồ dùng sinh hoạt thiết yếu. đồng/ người/năm Mức chi phí theo thực tế Quy định tại khoản 2 điều 24 NĐ 221/2013/NĐ-CP
2 Trợ cấp tiền tàu xe và tiền ăn đường cho học viên thuộc đối tượng là thân nhân người có công với cách mạng, đối tượng bảo trợ xã hội, hộ nghèo, hộ cận nghèo, sau khi chấp hành xong quyết định trở về nơi cư trú
a Tiền ăn đồng/người/ngày 40.000 Tối đa không quá 3 ngày
b Tiền tàu xe   Theo giá phương tiện công cộng phổ thông
3 Các khoản chi phí cho người chưa thành niên chữa trị, cai nghiện bắt buộc trong thời gian chấp hành Quyết định tại trung tâm
  Các nội dung do tỉnh quy định thực hiện theo định mức chi tại mục 1, 2 trên
Phụ lục 02

Các khoản đóng góp và chế độ miễn, giảm đối với người tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại trung tâm chữa bệnh - giáo dục - lao động xã hội

Phụ lục số 02

CÁC KHOẢN ĐÓNG GÓP VÀ CHẾ ĐỘ MIỄN, GIẢM ĐỐI VỚI NGƯỜI TỰ NGUYỆN CHỮA TRỊ, CAI NGHIỆN TẠI TRUNG TÂM CHỮA BỆNH - GIÁO DỤC - LAO ĐỘNG XÃ HỘI

(Ban hành kèm theo Quyết định số 11/2016/QĐ - UBND ngày 09 tháng 5 năm 2016

 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Giang)

Số TT

Nội dung

Đơn vị tính

Định mức chi

Ghi chú

1 Các khoản đóng góp

a

Tiền ăn      
- Ngày thường đồng/người/ngày 25.000  
- Ngày lễ, Tết dương lịch 3 lần tiêu chuẩn ăn ngày thường 75.000  
- Các ngày Tết nguyên đán 5 lần tiêu chuẩn ăn ngày thường 125.000  
b Thuốc hỗ trợ cắt cơn nghiện và thuốc chữa trị bệnh thông thường. đồng/lần chấp hành Quyết định 700.000  
c Xét nghiệm tìm chất ma túy và các xét nghiệm khác đồng/lần chấp hành Quyết định 100.000  
d Hoạt động văn nghệ, thể thao đồng/học viên/năm 80.000  
đ Học văn hóa, học nghề (nếu bản thân người nghiện yêu cầu)   Do cơ sở giáo dục nghề nghiệp quy định
e Tiền điện, nước, vệ sinh đồng/học viên/tháng 80.000  
g Tiền đóng góp cơ sở vật chất đồng/lần chấp hành Quyết định 170.000  
h Phục vụ quản lý đồng/học viên/tháng 130.000  
i Trang bị quần áo, vật dụng sinh hoạt. đồng/lần chấp hành Quyết định 1.200.000  
2 Chế độ miễn, giảm
a Miễn chi phí chữa trị, cai nghiện đối với người nghiện thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người thuộc diện bảo trợ xã hội đang hưởng trợ cấp hàng tháng từ Ngân sách nhà nước   Miễn 100% các khoản đóng góp tại mục 1  
b Giảm một phần chi phí chữa trị, cai nghiện đối với người nghiện thuộc hộ nông lâm nghiệp có mức sống trung bình   Giảm 50% các khoản đóng góp tại mục 1  
Phụ lục 03

Các khoản đóng góp, chế độ miễn giảm, chế độ hỗ trợ người cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng

Phụ lục số 03

CÁC KHOẢN ĐÓNG GÓP, CHẾ ĐỘ MIỄN GIẢM, CHẾ ĐỘ HỖ TRỢ NGƯỜI

 CAI NGHIỆN MA TÚY TẠI GIA ĐÌNH VÀ CỘNG ĐỒNG

(Ban hành kèm theo Quyết định số 11/2016/QĐ - UBND ngày 09 tháng 5 năm 2016

 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Giang)

Số TT Nội dung Đơn vị tính Định mức chi

Ghi chú

1 Các khoản đóng góp      

a

Chi phí khám sức khỏe, xét nghiệm phát hiện chất ma túy và các xét nghiệm khác để chuẩn bị điều trị cắt cơn đồng/người/lần 100.000  
b

Tiền thuốc hỗ trợ cắt cơn nghiện

đồng/lần chấp hành Quyết định 400.000  
c  Tiền ăn trong thời gian cai nghiện tập trung tại cơ sở điều trị cắt cơn đồng/ngày 40.000 Tối đa không quá 15 ngày
d Chi phí cho các hoạt động Giáo dục, phục hồi hành vi nhân cách đồng/giờ 15.000  
đ  Chi phí dạy nghề, tạo việc làm   Do cơ sở giáo dục nghề nghiệp quy định  
2 Chế độ miễn, giảm      

a

Miễn đóng góp đối với người nghiện ma túy cai nghiện ma túy bắt buộc tại cộng đồng thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người có công với cách mạng, đối tượng bảo trợ xã hội đang hưởng trợ cấp hàng tháng từ ngân sách nhà nước   Miễn 100% các khoản đóng góp tại mục 1  

b

Giảm mức chi phí đóng góp đối với người nghiện ma túy cai nghiện ma túy bắt buộc tại cộng đồng thuộc hộ nông, lâm nghiệp có mức sống trung bình   Giảm 50% các khoản đóng góp tại mục 1  
3 Chế độ hỗ trợ      

a

Hỗ trợ một lần tiền thuốc điều trị cắt cơn nghiện ma túy đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình và cộng đồng thuộc hộ nghèo, gia đình chính sách theo pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng, người chưa thành niên, người thuộc diện bảo trợ xã hội, người khuyết tật đồng/lần chấp hành Quyết định 400.000  

b

Hỗ trợ người cai nghiện ma túy bắt buộc tại cộng đồng thuộc hộ nghèo, gia đình chính sách theo pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng, người chưa thành niên, người thuộc diện bảo trợ xã hội, người khuyết tật      
+ Tiền thuốc điều trị cắt cơn nghiện ma túy đồng/lần chấp hành Quyết định 400.000  
+ Tiền ăn trong thời gian tập trung tại cơ sở điều trị cắt cơn đồng/ngày 40.000 Tối đa không quá 15 ngày
Mục lục Bấm để đi tới điều