vanban.org

Điều 8. Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật. — Quyết định 2767/2011/QĐ-TTCP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/02/2014 Thay thế: 326/QĐ-TTCP · 27/02/2014
Thanh tra Chính phủ Ban hành 12/10/2011 Hiệu lực 12/10/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 326/QĐ-TTCP Về việc ban hành quy chế xử lý kỷ luật đối với công chức, viên chức của cơ quan thanh tra Chính Phủ 2014 · 326/QĐ-TTCP
Quyết định số 2767/2011/QĐ-TTCP V/v ban hành Quy chế xem xét, xử lý kỷ luật đối với công chức của cơ quan Thanh tra Chính phủ · 2767/2011/QĐ-TTCP
12/10/2011Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2767/2011/QĐ-TTCP › Chương II › Mục 1 › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật.

1. Thời hiệu xử lý kỷ luật là 24 tháng, là khoảng thời gian quy định phải tiến hành xem xét, xử lý kỷ luật công chức và được tính từ thời điểm công chức có hành vi vi phạm pháp luật cho đến khi xem xét, xử lý kỷ luật. Quá thời gian này, công chức có hành vi vi phạm không bị xem xét, xử lý kỷ luật.

2. Thời hạn xử lý kỷ luật không quá 02 tháng, là khoảng thời gian quy định được tính từ thời điểm phát hiện hành vi vi phạm pháp luật của công chức cho đến khi có quyết định xử lý kỷ luật của Tổng Thanh tra hoặc thủ trưởng đơn vị sự nghiệp. Trường hợp vụ việc có những tình tiết phức tạp cần có thời gian để xác minh làm rõ thêm thì thời hạn này có thể kéo dài nhưng tối đa không quá 04 tháng.

3. Thủ trưởng các vụ, cục, đơn vị thuộc Thanh tra Chính phủ sử dụng công chức có trách nhiệm phát hiện và tiến hành xử lý kỷ luật công chức vi phạm kỷ luật trong thời hiệu quy định.