vanban.org

Điều 10. Hội đồng kỷ luật. — Quyết định 2767/2011/QĐ-TTCP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/02/2014 Thay thế: 326/QĐ-TTCP · 27/02/2014
Thanh tra Chính phủ Ban hành 12/10/2011 Hiệu lực 12/10/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 326/QĐ-TTCP Về việc ban hành quy chế xử lý kỷ luật đối với công chức, viên chức của cơ quan thanh tra Chính Phủ 2014 · 326/QĐ-TTCP
Quyết định số 2767/2011/QĐ-TTCP V/v ban hành Quy chế xem xét, xử lý kỷ luật đối với công chức của cơ quan Thanh tra Chính phủ · 2767/2011/QĐ-TTCP
12/10/2011Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2767/2011/QĐ-TTCP › Chương II › Mục 2 › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Hội đồng kỷ luật.

1. Hội đồng kỷ luật công chức khối hành chính.

Tổng Thanh tra quyết định thành lập Hội đồng kỷ luật, để tư vấn cho Tổng Thanh tra trong việc áp dụng hình thức kỷ luật phù hợp với vi phạm của công chức và tự giải tán sau khi hoàn thành nhiệm vụ.

a. Hội đồng kỷ luật gồm 7 thành viên:

- Chủ tịch Hội đồng là một Phó Tổng Thanh tra;

- Phó Chủ tịch Hội đồng là Vụ trưởng Vụ Tổ chức Cán bộ;

- Một ủy viên Hội đồng là đại diện cho Ban Chấp hành Đảng bộ cơ quan Thanh tra Chính phủ;

- Một ủy viên Hội đồng là đại diện Ban chấp hành công đoàn cơ quan Thanh tra Chính phủ;

- Một ủy viên Hội đồng là đại diện công chức của vụ, cục, đơn vị có người vi phạm kỷ luật (công đoàn bộ phận), do tập thể cán bộ, công chức ở vụ, cục, đơn vị đó cử ra;

- Một ủy viên Hội đồng là lãnh đạo vụ, cục, đơn vị trực tiếp quản lý hành chính và chuyên môn nghiệp vụ của người vi phạm;

- Một ủy viên kiêm thư ký Hội đồng là phụ trách công tác xử lý kỷ luật công chức thuộc Vụ Tổ chức Cán bộ.

b. Người có quan hệ gia đình như cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em của công chức vi phạm kỷ luật không được cử tham gia thành viên Hội đồng kỷ luật.

c. Hội đồng kỷ luật có thể mời đại diện của các tổ chức chính trị xã hội cơ quan nơi công chức vi phạm đang tham gia sinh hoạt đến dự họp, được tham gia phát biểu ý kiến và đề xuất mức độ xem xét, kỷ luật nhưng không được quyền biểu quyết hình thức kỷ luật.

d. Thư ký Hội đồng kỷ luật có nhiệm vụ chuẩn bị tài liệu, hồ sơ liên quan đến việc xử lý kỷ luật, chịu trách nhiệm ghi biên bản cuộc họp của Hội đồng kỷ luật.

2. Hội đồng kỷ luật công chức khối sự nghiệp.

Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp quyết định thành lập Hội đồng kỷ luật, để tư vấn cho Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp trong việc áp dụng hình thức kỷ luật phù hợp với vi phạm của viên chức và tự giải tán sau khi hoàn thành nhiệm vụ.

a. Hội đồng kỷ luật gồm 5 thành viên:

- Chủ tịch Hội đồng là Phó thủ trưởng đơn vị sự nghiệp;

- Một ủy viên Hội đồng là đại diện cho Ban Chi ủy Chi bộ của đơn vị;

- Một ủy viên Hội đồng là đại diện cho viên chức của đơn vị (công đoàn bộ phận), do tập thể viên chức của đơn vị cử ra;

- Một ủy viên Hội đồng là lãnh đạo phòng hoặc tương đương trực tiếp quản lý hành chính và chuyên môn nghiệp vụ của người vi phạm;

- Một ủy viên kiêm thư ký Hội đồng là phụ trách công tác Tổ chức Cán bộ của đơn vị.

b. Người có quan hệ gia đình như cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em của viên chức vi phạm kỷ luật không được cử tham gia thành viên Hội đồng kỷ luật.

c. Hội đồng kỷ luật có thể mời đại diện của các tổ chức chính trị, xã hội của đơn vị nơi viên chức vi phạm đang tham gia sinh hoạt đến dự họp được tham gia phát biểu ý kiến và đề xuất mức độ xem xét, kỷ luật nhưng không được quyền biểu quyết hình thức kỷ luật.

d. Thư ký Hội đồng kỷ luật có nhiệm vụ chuẩn bị tài liệu, hồ sơ liên quan đến việc xử lý kỷ luật, chịu trách nhiệm ghi biên bản cuộc họp của Hội đồng kỷ luật.