Điều 4. Mức chi phí và mức hỗ trợ đào tạo nghề
1. Mức chi phí và mức hỗ trợ đào tạo nghề trình độ sơ cấp
| TT | Tên nghề đào tạo | Thời gian đào tạo (tháng) | Mức chi phí (đ/người/tháng) | Mức hỗ trợ (đ/người/tháng) | Mức hỗ trợ (đ/người/khóa) |
| 1 | May công nghiệp | 05 | 1.200.000 | 1.200.000 | 6.000.000 |
| 2 | Điện dân dụng | 05 | 1.200.000 | 1.200.000 | 6.000.000 |
| 3 | Mây tre đan | 04 | 1.000.000 | 1.000.000 | 4.000.000 |
| 4 | Dệt chiếu cói | 04 | 1.000.000 | 1.000.000 | 4.000.000 |
| 5 | Vi tính văn phòng | 04 | 600.000 | 600.000 | 2.400.000 |
| 6 | Thêu ren mỹ thuật | 04 | 1.000.000 | 1.000.000 | 4.000.000 |
| 7 | Kỹ thuật sản xuất hoa, cây cảnh, non bộ | 04 | 800.000 | 800.000 | 3.200.000 |
| 8 | Kỹ thuật trồng cây rau, cây màu | 04 | 800.000 | 800.000 | 3.200.000 |
| 9 | Kỹ thuật trồng nấm | 04 | 800.000 | 800.000 | 3.200.000 |
| 10 | Kỹ thuật chăn nuôi gia súc, gia cầm | 04 | 800.000 | 800.000 | 3.200.000 |
2. Mức chi phí và mức hỗ trợ đào tạo dưới 03 tháng
| TT | Tên nghề đào tạo | Thời gian đào tạo (tháng) | Mức chi phí (đ/người/tháng) | Mức hỗ trợ (đ/người/tháng) | Mức hỗ trợ (đ/người/khóa) |
| 1 | Làm chổi | 1,5 | 1.000.000 | 1.000.000 | 1.500.000 |
| 2 | Làm hàng mã | 1,5 | 1.000.000 | 1.000.000 | 1.500.000 |
| 3 | Xoa bóp bấm huyệt | 2,5 | 1.500.000 | 1.500.000 | 3.750.000 |
| 4 | Sử dụng nhạc cụ dân tộc (đàn nhị, kèn) | 2,5 | 1.500.000 | 1.500.000 | 3.750.000 |
3. Đối với những nghề chưa có trong danh mục nêu tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này, nếu tổ chức đào tạo thì được áp dụng mức hỗ trợ đào tạo theo các nghề có đặc thù tương đương.
4. Đối với những nghề có chi phí đào tạo thực tế lớn hơn 6.000.000 đồng/người/khóa thì các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, doanh nghiệp chủ động xây dựng phương án huy động nguồn kinh phí bổ sung do người học đóng góp và các nguồn huy động hợp pháp khác để bảo đảm chi phí đào tạo nghề.
5. Thời gian học nghề và quy mô lớp học
a) Thời gian học nghề được quy định trong chương trình đào tạo. Địa điểm, tiến độ đào tạo thực tế có thể thực hiện linh hoạt phù hợp với nghề đào tạo, điều kiện của học viên, đặc điểm quy trình sinh trưởng của cây trồng, vật nuôi và đặc điểm của từng vùng, địa phương.
b) Quy mô của một lớp học tối đa không quá 25 học viên/01lớp.