vanban.org

Quyết định số 1129/2017/QĐ-UBND Quy định chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng trên địa bàn thành phố Hải Phòng

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/01/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/01/2020 Thay thế: 53/2019/QĐ-UBND · 31/12/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 33/2019/QĐ-UBND · 16/09/2019
Hải Phòng Ban hành 12/05/2017 Hiệu lực 23/05/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 53/2019/QĐ-UBND Quy định chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 53/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 1129/2017/QĐ-UBND Quy định chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 1129/2017/QĐ-UBND
15/01/202053/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 23/05/2017Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 15/01/2020 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1/129 /2017/QĐ-UBND

Hải Phòng, ngày 12 tháng 5 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH
Quy định chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp,
đào tạo dưới 03 tháng trên địa bàn thành phố Hải Phòng

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng;

Theo đề nghị của Sở Lao động Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 21/TTr-SLĐTBXH ngày 10/3/2017, Báo cáo thẩm định số 56/BCTĐ-STP ngày 21/9/2016 của Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng trên địa bàn thành phố Hải Phòng, gồm: Mức hỗ trợ chi phí đào tạo; mức hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại và tổ chức thực hiện chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người học là phụ nữ, lao động nông thôn, người khuyết tật có hộ khẩu thường trú trên địa bàn thành phố Hải Phòng tham gia học các chương trình đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng, trong đó ưu tiên người khuyết tật và các đối tượng là người thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người thuộc hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp, đất kinh doanh, lao động nữ bị mất việc làm, ngư dân.

2. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý và sử dụng nguồn vốn sự nghiệp từ ngân sách nhà nước để thực hiện đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng.

Điều 3. Nguyên tắc hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng

Thực hiện theo quy định tại Điều 3 Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ.

Chương II MỨC HỖ TRỢ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP, ĐÀO TẠO DƯỚI 03 THÁNG

Điều 4. Mức hỗ trợ chi phí đào tạo cho từng nghề

1. Mức chi phí đào tạo và mức hỗ trợ chi phí đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng cho người khuyết tật thực hiện theo quy định tại Điều 4 Quyết định số 2744/2015/QĐ-UBND ngày 03/12/2015 của Ủy ban nhân dân thành phố quy định mức chi phí và chính sách hỗ trợ đào tạo nghề trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng cho người khuyết tật đến năm 2020 trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

2. Mức hỗ trợ chi phí đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng cho người học là phụ nữ, lao động nông thôn (trong đó bao gồm các đối tượng là người thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người thuộc hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp, đất kinh doanh, lao động nữ bị mất việc làm, ngư dân) được quy định như sau:

a) Mức hỗ trợ chi phí đào tạo trình độ sơ cấp: Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định này.

b) Mức hỗ trợ chi phí đào tạo dưới 03 tháng: Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định này.

3. Đối với các nghề đặc thù có quy định về chính sách đào tạo và hỗ trợ riêng thì thực hiện theo quy định của Chính phủ.

4. Đối với những nghề có chi phí đào tạo thực tế lớn hơn mức hỗ trợ chi phí đào tạo quy định tại Khoản 2 Điều này thì các cơ sở đào tạo chủ động xây dựng phương án huy động nguồn kinh phí bổ sung do người học đóng góp và các nguồn huy động, tài trợ hợp pháp khác để bảo đảm chi phí đào tạo.

Việc quản lý và sử dụng kinh phí huy động thêm được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Mức hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại

1. Đối tượng và mức hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 5 Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ.

2. Ngoài những đối tượng và mức hỗ trợ quy định tại Khoản 1 và 2 Điều 5 Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ, các Sở, ngành, địa phương, cơ sở đào tạo tùy điều kiện và khả năng, có thể huy động thêm các nguồn kinh phí hợp pháp khác để hỗ trợ thêm tiền ăn, tiền đi lại cho người học trong thời gian đào tạo.

Việc quản lý và sử dụng kinh phí huy động thêm được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ đào tạo

Nguồn kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ đào tạo thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ.

Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP, ĐÀO TẠO DƯỚI 03 THÁNG

Điều 7. Lập kế hoạch và tổ chức đặt hàng, giao nhiệm vụ đào tạo

1. Hàng năm, các Sở, ngành, địa phương tổ chức xây dựng kế hoạch đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng cho người học theo đối tượng, chính sách quy định tại Điều 2, Điều 4, Điều 5 Quyết định này trên cơ sở nhu cầu học nghề của người lao động, nhu cầu sử dụng lao động của doanh nghiệp và kinh phí hỗ trợ đào tạo được giao.

Kế hoạch đào tạo, gồm: Danh mục nghề đào tạo, cấp trình độ đào tạo, số người học, cơ sở đào tạo, địa bàn đào tạo, mức chi phí đào tạo cho từng nghề, dự toán nhu cầu kinh phí hỗ trợ đào tạo, hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại, cam kết tiếp nhận lao động của doanh nghiệp và các cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức thực hiện chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng.

2. Các cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức thực hiện chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng căn cứ kế hoạch đào tạo được duyệt, tiến hành đặt hàng, giao nhiệm vụ đào tạo cho cơ sở đào tạo đủ điều kiện hoạt động giáo dục nghề nghiệp theo quy định.

3. Việc đặt hàng, giao nhiệm vụ đào tạo thực hiện theo quy định của Luật Đấu thầu, Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật.

Điều 8. Thực hiện chính sách hỗ trợ đào tạo đối với người học

Trình tự, cách thức thực hiện chính sách hỗ trợ đào tạo đối với người học thực hiện theo quy định tại Điều 8 Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 9. Tổ chức thực hiện

1. Sở Lao động Thương binh và Xã hội có trách nhiệm:

a) Hướng dẫn các Sở, ngành, địa phương, cơ sở đào tạo xây dựng kế hoạch đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng hàng năm, 5 năm; hướng dẫn việc tổ chức thực hiện hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng.

b) Phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng.

c) Tổng hợp kế hoạch đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng trên địa bàn thành phố và nhu cầu kinh phí gửi Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp vào kế hoạch, dự toán ngân sách nhà nước trình Ủy ban nhân dân thành phố.

d) Chủ trì kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng; định kỳ 6 tháng, hàng năm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố.

2. Sở Tài chính có trách nhiệm:

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo, kinh phí hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng.

b) Phối hợp kiểm tra, giám sát việc thực hiện hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng và việc quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo, kinh phí hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại quy định tại Điều 2, Điều 4, Điều 5 Quyết định này và Luật Ngân sách nhà nước.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm:

a) Hướng dẫn xây dựng kế hoạch, giao chỉ tiêu hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng cho các Sở, ngành, địa phương trong thực hiện kế hoạch kinh tế - xã hội hàng năm, 5 năm.

b) Phối hợp kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng.

4. Các Sở, ngành khác liên quan có trách nhiệm:

a) Lồng ghép sử dụng các nguồn kinh phí được giao từ ngân sách trung ương, ngân sách địa phương và các nguồn hỗ trợ khác để tổ chức đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng theo chính sách quy định tại Điều 2, Điều 4, Điều 5 Quyết định này và Luật Ngân sách nhà nước.

b) Chỉ đạo các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, doanh nghiệp, các cơ sở khác thuộc phạm vi quản lý triển khai, chủ động tham gia đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng theo chính sách quy định tại Điều 2, Điều 4, Điều 5 Quyết định này và chịu trách nhiệm về kết quả, hiệu quả đào tạo thuộc phạm vi quản lý.

c) Triển khai các hoạt động hỗ trợ tổ chức sản xuất, tạo việc làm, xây dựng thương hiệu hàng hóa, tiêu thụ sản phẩm cho người lao động sau đào tạo.

d) Kiểm tra, giám sát các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, doanh nghiệp, các cơ sở khác thuộc phạm vi quản lý trong việc tổ chức đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng; định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo tình hình thực hiện gửi Sở Lao động Thương binh và Xã hội để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố.

5. Ủy ban nhân dân các quận, huyện có trách nhiệm:

a) Tuyên truyền chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng; tuyên truyền về hướng nghiệp, đào tạo nghề, tạo việc làm đối với người lao động trên địa bàn địa phương quản lý.

b) Rà soát, xác định nhu cầu học nghề của người lao động, nhu cầu sử dụng lao động của doanh nghiệp trên địa bàn để xây dựng kế hoạch đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng của địa phương.

c) Tạo điều kiện cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, doanh nghiệp tổ chức hoạt động đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng cho người lao động trên địa bàn; chịu trách nhiệm về hiệu quả đào tạo trên địa bàn.

d) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan chuyên môn kiểm tra, xác nhận đơn xin học nghề của người lao động trên địa bàn đảm bảo quy định; chỉ đạo Phòng Lao động Thương binh và Xã hội kiểm tra, tổng hợp, xác nhận và lưu trữ danh sách đăng ký học nghề của người lao động trên địa bàn đảm bảo quy định.

đ) Kiểm tra, giám sát hoạt động hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng trên địa bàn; định kỳ 6 tháng, hàng năm tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện, kết quả, hiệu quả đào tạo gửi Sở Lao động Thương binh và Xã hội để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố.

6. Trách nhiệm của cơ sở đào tạo trong thực hiện chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng: Thực hiện theo quy định tại Điều 11 Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 10. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23 tháng 5 năm 2017.

2. Bãi bỏ quy định về mức hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại đối với người khuyết tật tại Điều 5 Quyết định số 2744/2015/QĐ-UBND ngày 03/12/2015 của Ủy ban nhân dân thành phố.

3. Quyết định số 1782/QĐ-UBND ngày 22/10/2010 của Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt mức chi phí và mức hỗ trợ đào tạo nghề trình độ sơ cấp nghề thuộc Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn thành phố Hải Phòng đến năm 2020” hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.

4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Lao động Thương binh và Xã hội, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

Phụ lục 1

Mức hỗ trợ chi phí đào tạo trình độ sơ cấp

TTTên nghề đào tạoThời gian đào tạo (tháng)Mức hỗ trợ chi phí đào tạo (đồng/người/tháng)Mức hỗ trợ chi phí đào tạo (đồng/người/khóa)
ANhóm nghề phi nông nghiệp
1Vận hành máy xúc03650.0001.950.000
2Vận hành cần, cầu trục03650.0001.950.000
3Vận hành cần trục03650.0001.950.000
4Vận hành cầu trục03650.0001.950.000
5Vận hành cần trục chân đế03650.0001.950.000
6Vận hành cần trục giàn QC03650.0001.950.000
7Vận hành cần trục giàn RTG03650.0001.950.000
8Vận hành máy lu03650.0001.950.000
9Vận hành máy ủi03650.0001.950.000
10Vận hành xe nâng hàng03650.0001.950.000
11Vận hành xe nâng chuyển03650.0001.950.000
12Vận hành xe nâng người03650.0001.950.000
13Vận hành xe nâng hàng forklift03650.0001.950.000
14Vận hành xe nâng hàng container03650.0001.950.000
15Vận hành máy đóng, ép cọc03650.0001.950.000
16Vận hành máy khoan cọc nhồi03650.0001.950.000
17Sửa chữa xe gắn máy03650.0001.950.000
18Vận hành máy nông nghiệp03650.0001.950.000
19Sử dụng máy nông cụ03650.0001.950.000
20Sửa chữa máy nông nghiệp03650.0001.950.000
21Sửa chữa máy kéo công suất nhỏ03650.0001.950.000
22Vận hành, bảo trì máy tàu cá03650.0001.950.000
23Vận hành tàu vỏ thép, tàu vỏ vật liệu mới03650.0001.950.000
24Vận hành và sửa chữa trạm bơm điện03650.0001.950.000
25Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí03650.0001.950.000
26Kỹ thuật khai thác, bảo quản sản phẩm công nghệ mới đối với tàu có tổng công suất máy chính từ 400 CV trở lên03650.0001.950.000
27Hàn điện03650.0001.950.000
28Hàn 3G03650.0001.950.000
29Hàn 5G03650.0001.950.000
30Hàn hơi và Inox03650.0001.950.000
31Kỹ thuật gò, hàn nông thôn03650.0001.950.000
32Cắt gọt kim loại03650.0001.950.000
33Nguội căn bản03650.0001.950.000
34Tiện ren03650.0001.950.000
35Sửa chữa điện và điện lạnh ô tô03650.0001.950.000
36Sửa chữa cơ điện nông thôn03650.0001.950.000
37Sửa chữa công trình thủy lợi03650.0001.950.000
38Sửa chữa điện ô tô03650.0001.950.000
39Sửa chữa điện điều khiển động cơ03650.0001.950.000
40Sửa chữa hệ thống khung gầm ô tô03650.0001.950.000
41Sửa chữa gầm ô tô03650.0001.950.000
42Sửa chữa động cơ ô tô03650.0001.950.000
43Sửa chữa cơ khí động cơ03650.0001.950.000
44Sửa chữa ô tô03650.0001.950.000
45Lái xe ô tô hạng B03650.0001.950.000
46Lái xe ô tô hạng C03650.0001.950.000
47Đúc kim loại03650.0001.950.000
48Tiện kim loại03650.0001.950.000
49Phay, bào kim loại03650.0001.950.000
50Sửa chữa thiết bị may03650.0001.950.000
51Thợ điện tàu biển03600.0001.800.000
52Thủy thủ tàu biển03600.0001.800.000
53Thủy thủ tàu cá03600.0001.800.000
54Thợ máy tàu biển03600.0001.800.000
55Kỹ thuật xây dựng03600.0001.800.000
56Điện - Nước03600.0001.800.000
57Gia công và lắp dựng kết cấu thép03600.0001.800.000
58Nê - Hoàn thiện03600.0001.800.000
59Lắp đặt đường ống nước03600.0001.800.000
60Cấp, thoát nước03600.0001.800.000
61Cốt thép – Hàn03600.0001.800.000
62Bê tông03600.0001.800.000
63Cốp pha - dàn giáo03600.0001.800.000
64Trắc địa công trình03600.0001.800.000
65May công nghiệp03600.0001.800.000
66May mũ giấy03600.0001.800.000
67May thời trang03600.0001.800.000
68Cắt may trang phục nữ03600.0001.800.000
69Điện công nghiệp03600.0001.800.000
70Điện dân dụng03600.0001.800.000
71Lắp đặt điện nội thất03600.0001.800.000
72Lắp đặt điện cho cơ sở sản xuất nhỏ03600.0001.800.000
73Sửa chữa, bảo trì tủ lạnh và điều hòa nhiệt độ03600.0001.800.000
74Sửa chữa quạt, động cơ điện và ổn áp03600.0001.800.000
75Sửa chữa trang thiết bị nhiệt gia đình03600.0001.800.000
76Vận hành, sửa chữa thiết bị lạnh03600.0001.800.000
77Sửa chữa bơm điện03600.0001.800.000
78Sửa chữa, lắp đặt mạng cấp thoát nước gia đình03600.0001.800.000
79Sửa chữa điện thoại di động03600.0001.800.000
80Quản lý điện nông thôn03600.0001.800.000
81Xếp dỡ cơ giới tổng hợp03600.0001.800.000
82Nghiệp vụ giao nhận hàng hóa03600.0001.800.000
83Điện tử dân dụng03600.0001.800.000
84Điện tử công nghiệp03600.0001.800.000
85Kỹ thuật chế biến món ăn03600.0001.800.000
86Chế biến món ăn03600.0001.800.000
87Nghiệp vụ bàn03600.0001.800.000
88Nghiệp vụ buồng03600.0001.800.000
89Nghiệp vụ lễ tân03600.0001.800.000
90Thuyết minh viên du lịch03600.0001.800.000
91Kỹ thuật làm bánh03600.0001.800.000
92Nghiệp vụ du lịch khách sạn03600.0001.800.000
93Nghiệp vụ khách sạn03600.0001.800.000
94Nghiệp vụ nhà hàng03600.0001.800.000
95Chăm sóc sắc đẹp03600.0001.800.000
96Cắm hoa nghệ thuật03600.0001.800.000
97Kỹ thuật pha chế đồ uống03600.0001.800.000
98Trang điểm thẩm mỹ03600.0001.800.000
99Thiết kế tạo mẫu tóc03600.0001.800.000
100Ren thủ công03500.0001.500.000
101Móc thủ công03500.0001.500.000
102Kỹ thuật thêu tay03500.0001.500.000
103Kỹ thuật móc chỉ03500.0001.500.000
104Kỹ thuật mỹ thuật móc sợi03500.0001.500.000
105Kỹ thuật khâu bóng03500.0001.500.000
106Đan lát thủ công03500.0001.500.000
107Dệt chiếu cói03500.0001.500.000
108Kỹ thuật sơn mài03500.0001.500.000
109Điều khắc đá03500.0001.500.000
110Mộc mỹ nghệ03500.0001.500.000
111Mộc dân dụng03500.0001.500.000
112Sản xuất gốm thô03500.0001.500.000
113Sản xuất kính xây dựng03500.0001.500.000
114Sản xuất sứ vệ sinh03500.0001.500.000
115Sản xuất sứ mỹ nghệ03500.0001.500.000
116Chạm khắc hoa văn phù điêu03500.0001.500.000
117Kỹ thuật gia công bàn ghế03500.0001.500.000
118Kỹ thuật gia công tủ03500.0001.500.000
119Vẽ trên gốm03500.0001.500.000
120Thư ký văn phòng03400.0001.200.000
121Quản trị doanh nghiệp nhỏ03400.0001.200.000
122Kinh doanh tạp hóa03400.0001.200.000
123Kinh doanh sản phẩm nông nghiệp03400.0001.200.000
124Kế toán doanh nghiệp03400.0001.200.000
125Bán hàng trong siêu thị03400.0001.200.000
126Vẽ và thiết kế trên máy tính03400.0001.200.000
127Thiết kế trang Web03400.0001.200.000
128Quản trị mạng máy tính03400.0001.200.000
129Kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính03400.0001.200.000
130Sửa chữa máy tính phần cứng03400.0001.200.000
131Vi tính văn phòng03400.0001.200.000
132Công nghệ thông tin (ứng dụng phần mềm)03400.0001.200.000
133Công tác xã hội03400.0001.200.000
BNhóm nghề nông nghiệp
1Sơ chế và bảo quản thủy sản03500.0001.500.000
2Chế biến sản phẩm từ thịt gia súc03500.0001.500.000
3Chế biến nước mắm03500.0001.500.000
4Chế biến rau quả03500.0001.500.000
5Chế biến sản phẩm từ bột gạo03500.0001.500.000
6Sử dụng thuốc thú y trong chăn nuôi03500.0001.500.000
7Thú y trang trại gia cầm03500.0001.500.000
8Thú y trang trại lợn03500.0001.500.000
9Nuôi cá nước ngọt trong ao03500.0001.500.000
10Nuôi cá lồng bè nước ngọt03500.0001.500.000
11Nuôi tôm càng xanh03500.0001.500.000
12Chăn đoán nhanh bệnh động vật thủy sản03500.0001.500.000
13Nuôi tôm sú03500.0001.500.000
14Nuôi tôm thẻ chân trắng03500.0001.500.000
15Sản xuất giống và nuôi ngao03500.0001.500.000
16Nuôi cá biển trong ao nước lợ03500.0001.500.000
17Trồng lúa năng suất cao03500.0001.500.000
18Trồng rau an toàn03500.0001.500.000
19Trồng rau hữu cơ03500.0001.500.000
20Trồng rau màu công nghệ cao03500.0001.500.000
21Chăn nuôi gà, lợn hữu cơ03500.0001.500.000
22Tạo dáng và chăm sóc cây cảnh03500.0001.500.000
23Trồng dưa hấu, dưa bở03500.0001.500.000
24Nuôi ong mật03500.0001.500.000
25Kỹ thuật trồng cây lương thực, thực phẩm03500.0001.500.000
26Trồng và nhân giống khoai tây03500.0001.500.000
27Kỹ thuật trồng khoai tây03500.0001.500.000
28Kỹ thuật thâm canh cây vụ đông03500.0001.500.000
29Trồng bầu, bí, dưa chuột03500.0001.500.000
30Nuôi và phòng trị bệnh cho gà03500.0001.500.000
31Nuôi và phòng trị bệnh cho lợn03500.0001.500.000
32Trồng và nhân giống nấm03500.0001.500.000
33Quản lý công trình thủy nông03500.0001.500.000
34Sản xuất thức ăn hỗn hợp chăn nuôi03500.0001.500.000
35Sản xuất muối biển03500.0001.500.000
36Sản xuất muối công nghiệp03500.0001.500.000
37Quản lý trang trại03500.0001.500.000
38Mua bán, bảo quản phân bón03500.0001.500.000
39Trồng xoài, ổi03500.0001.500.000
40Trồng chuối03500.0001.500.000
41Trồng vải, nhãn03500.0001.500.000
42Trồng cây có múi03500.0001.500.000
43Nhân giống cây ăn quả03500.0001.500.000
44Trồng ngô03500.0001.500.000
45Nhân giống lúa03500.0001.500.000
46Trồng cây làm gia vị (hành, tỏi, ớt)03500.0001.500.000
47Trồng rau công nghệ cao03500.0001.500.000
48Trồng măng tây, cà rốt, củ cải03500.0001.500.000
49Trồng hoa lily, hoa loa kèn03500.0001.500.000
50Trồng hoa huệ, lay ơn, đồng03500.0001.500.000
tiền, hồng môn
51Trống đào, quất cảnh03500.0001.500.000
52Trống mai vàng, mai chiếu thủy03500.0001.500.000
53Trống hoa lan03500.0001.500.000
54Quản lý dịch hại tổng hợp03500.0001.500.000
55Nuôi dê, thỏ03500.0001.500.000
56Nuôi và phòng trị bệnh cho trâu bò03500.0001.500.000
57Nuôi chim cút, chim bồ câu thương phẩm03500.0001.500.000
58Nuôi nhím, cày hương, chim trĩ03500.0001.500.000
59Nuôi lợn rừng, lợn nuôi thả03500.0001.500.000
60Nuôi hươu, nai03500.0001.500.000
61Nuôi rắn, kỳ đà, tắc kè03500.0001.500.000
62Sản xuất cây giống lâm nghiệp03500.0001.500.000
63Bảo tồn và làm giàu rừng03500.0001.500.000
64Sản xuất nông lâm kết hợp03500.0001.500.000
65Trồng và sơ chế gừng, nghệ03500.0001.500.000
66Nuôi cá bồng tượng03500.0001.500.000
67Nuôi cá rô đồng03500.0001.500.000
68Nuôi cá diêu hồng, cá rô phi03500.0001.500.000
69Nuôi cá chim vây vàng trong ao03500.0001.500.000
70Nuôi cua đồng03500.0001.500.000
71Sản xuất giống cua xanh03500.0001.500.000
72Nuôi cua biển03500.0001.500.000
73Khuyến nông lâm03500.0001.500.000
74Sản xuất giống một số cá nước ngọt03500.0001.500.000
75Nuôi ba ba03500.0001.500.000
76Sản xuất giống tôm sú03500.0001.500.000
77Ương giống và nuôi tu hài03500.0001.500.000
78Nuôi cá lồng bè trên biển03500.0001.500.000
79Máy trưởng tàu cá hạng 403500.0001.500.000
80Thuyền trưởng tàu cá hạng 403500.0001.500.000
81Đánh bắt hải sản xa bờ bằng lưới kéo03500.0001.500.000
82Lắp ráp và sửa chữa ngư cụ03500.0001.500.000
83Điều khiển tàu cá03500.0001.500.000
84Sử dụng thiết bị điện tử tàu cá03500.0001.500.000
85Đánh bắt hải sản bằng lưới rê03500.0001.500.000
86Đánh bắt hải sản bằng lưới vây03500.0001.500.000
87Chế biến hải sản khô03500.0001.500.000
88Chế biến tôm xuất khẩu03500.0001.500.000
89Chế biến sản phẩm từ đậu nành03500.0001.500.000
Phụ lục 2

Mức hỗ trợ chi phí đào tạo dưới 03 tháng

TTTên nghề đào tạoThời gian đào tạo (tháng)Mức hỗ trợ chi phí đào tạo (đồng/người/tháng)Mức hỗ trợ chi phí đào tạo (đồng/người/khóa)
ANhóm nghề phi nông nghiệp
1Vận hành và sửa chữa trạm bơm điện01650.000650.000
2May công nghiệp02600.0001.200.000
3May thời trang2,5600.0001.500.000
4Kỹ thuật chế biến món ăn02600.0001.200.000
5Kỹ thuật pha chế đồ uống02600.0001.200.000
6Cắm hoa nghệ thuật02600.0001.200.000
7Nghiệp vụ bàn01600.000600.000
8Nghiệp vụ buồng01600.000600.000
9Nghiệp vụ lễ tân01600.000600.000
10Nghiệp vụ làm bánh01600.000600.000
11Kỹ thuật thêu tay02500.0001.000.000
12Móc thủ công02500.0001.000.000
13Vi tính văn phòng02400.000800.000
14Kế toán doanh nghiệp02400.000800.000
BNhóm nghề nông nghiệp
1Quản lý trang trại01500.000500.000
2Mua bán, bảo quản phân bón01500.000500.000
3Chế biến rau quả01500.000500.000
4Chế biến sản phẩm từ bột gạo01500.000500.000
5Chế biến sản phẩm từ thịt gia súc01500.000500.000
6Trồng và nhân giống nấm01500.000500.000
7Sản xuất muối biển01500.000500.000
8Sản xuất muối công nghiệp01500.000500.000
Mục lục Bấm để đi tới điều