vanban.org

Điều 19. Hỗ trợ tái định cư và tiền thuê nhà ở tạm cư — Quyết định 27/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/10/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/10/2025 Thay thế: 12/2025/QĐ-UBND · 30/09/2025
Kiên Giang Ban hành 09/10/2024 Hiệu lực 20/10/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 2 năm
Quyết định số 12/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang · 12/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 27/2024/QĐ-UBND
10/10/202512/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/10/2024Bản gốcThay thế
Quyết định số 10/2024/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang ban hành kèm theo Quyết định số 26/2020/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang · 10/2024/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 27/2024/QĐ-UBND › Chương III › Mục 3 › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Hỗ trợ tái định cư và tiền thuê nhà ở tạm cư

1. Hỗ trợ tái định cư

a) Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi từ 150 mét vuông đất ở trở lên mà phải di chuyển chỗ ở thì được bố trí 02 suất tái định cư.

b) Hộ gia đình, cá nhân đủ điều kiện bố trí 02 suất tái định cư thì chính sách hỗ trợ tái định cư được áp dụng cho cả 02 suất tái định cư theo quy định;

c) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được bố trí 02 suất tái định cư thì diện tích giao đất ở tái định cư không vượt quá hạn mức giao đất ở theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh;

d) Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất ở mà không phải di chuyển chỗ ở (không có nhà) hoặc diện tích đất ở còn lại sau thu hồi nhỏ hơn diện tích tối thiểu của đất ở theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh mà không còn nhà ở, đất ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi thì được Nhà nước giao một nền đất tái định cư có thu tiền sử dụng đất. Trường hợp địa phương không có đất tái định cư để giao hoặc người có đất thu hồi tự lo chỗ ở (không nhận đất tái định cư) thì được nhận khoản tiền hỗ trợ bằng 70% giá trị hỗ trợ tái định cư theo quy định.

đ) Giá đất tính thu tiền sử dụng đất là giá đất được xác định theo Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

2. Hỗ trợ tiền thuê nhà ở khi Nhà nước thu hồi đất của hộ gia đình, cá nhân để thực hiện dự án tái định cư, khu vực đất bố trí tái định cư tại chỗ của các dự án khu dân cư được chấp thuận bố trí tái định cư tại chỗ

Hộ gia đình, cá nhân có đất ở bị thu hồi để thực hiện dự án tái định cư, khu vực đất bố trí tái định cư tại chỗ của các dự án khu dân cư được chấp thuận bố trí tái định cư tại chỗ nhưng Nhà nước chưa có đất để bố trí tái định cư, thì hộ gia đình, cá nhân có đất ở bị thu hồi để thực hiện dự án tái định cư hoặc hộ gia đình, cá nhân có đất ở bị thu hồi nằm trong phần diện tích đất để bố trí tái định cư tại chỗ nếu đủ điều kiện được bố trí tái định cư theo quy định thì được hỗ trợ tiền thuê nhà ở tạm cư; Mức hỗ trợ và thời gian hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Điều 15 của Quy định này.