vanban.org

Điều 18. Các trường hợp được Nhà nước g iao đất ở tái định cư có thu tiền sử dụng đất — Quyết định 27/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/10/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/10/2025 Thay thế: 12/2025/QĐ-UBND · 30/09/2025
Kiên Giang Ban hành 09/10/2024 Hiệu lực 20/10/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 2 năm
Quyết định số 12/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang · 12/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 27/2024/QĐ-UBND
10/10/202512/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/10/2024Bản gốcThay thế
Quyết định số 10/2024/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang ban hành kèm theo Quyết định số 26/2020/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang · 10/2024/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 27/2024/QĐ-UBND › Chương III › Mục 2 › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Các trường hợp được Nhà nước g iao đất ở tái định cư có thu tiền sử dụng đất

1. Trường hợp trong hộ gia đình có nhiều thế hệ hoặc có nhiều cặp vợ chồng cùng chung sống trên một thửa đất ở bị thu hồi nếu đủ điều kiện để tách thành từng hộ gia đình riêng theo quy định của pháp luật về cư trú hoặc có nhiều hộ gia đình có chung quyền sử dụng một thửa đất ở bị thu hồi mà diện tích đất ở được bồi thường không đủ để giao riêng cho từng hộ gia đình thì được hỗ trợ giao đất ở có thu tiền sử dụng đất cho các hộ gia đình còn thiếu.

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất gắn liền với nhà ở thuộc trường hợp phải di chuyển chỗ ở nhưng không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở, nếu không có chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi thì được Nhà nước giao một nền đất tái định cư có thu tiền sử dụng đất.

3. Hộ gia đình, cá nhân xây dựng nhà ở trên đất của những người có quan hệ như: ông bà tặng cho cháu ruột, cha mẹ tặng cho con ruột, cha mẹ tặng con nuôi theo quy định của pháp luật, anh, chị em ruột tặng cho nhau (và ngược lại), có nhà ở chính ổn định trên đất thu hồi, có đăng ký thường trú hoặc đủ điều kiện để tách thành từng hộ gia đình riêng theo quy định của pháp luật về cư trú trước ngày công bố quy hoạch thực hiện dự án thuộc trường hợp phải di chuyển chỗ ở, nếu không có chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi thì được Nhà nước giao một nền đất tái định cư có thu tiền sử dụng đất.

4. Diện tích đất ở để tái định cư quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này được tính bằng 80 mét vuông đối với đô thị (phường, thị trấn) và bằng 100 mét vuông đối với nông thôn (xã).

5. Giá đất tính thu tiền sử dụng đất quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này là giá đất được xác định theo Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.