Điều 17. Bố trí tái định cư
1. Suất tái định cư tối thiểu quy định tại khoản 8 Điều 111 của Luật đất đai thực hiện như sau:
a) Suất tái định cư tối thiểu được quy định bằng đất ở, nhà ở hoặc bằng nhà ở hoặc bằng tiền để phù hợp với việc lựa chọn của người được bố trí tái định cư.
b) Trường hợp suất tái định cư tối thiểu được quy định bằng đất ở, nhà ở thì diện tích đất ở, nhà ở tái định cư là 80 mét vuông.
c) Trường hợp suất tái định cư tối thiểu được quy định bằng nhà ở thì diện tích nhà ở tái định cư không nhỏ hơn diện tích căn hộ tối thiểu theo quy định của pháp luật về nhà ở.
d) Trường hợp suất tái định cư tối thiểu được tính bằng tiền thì khoản tiền cho suất tái định cư tối thiểu tương đương với giá trị một suất tái định cư tối thiểu bằng đất ở, nhà ở tại nơi tái định cư. Giá trị suất tái định cư tối thiểu được tính bằng công thức sau:
GTstđc = Sn x Gtđc
Trong đó:
GTstđc: Là giá trị suất tái định cư tối thiểu
Sn: Là diện tích đất tái định cư tối thiểu
Gtđc: Là giá đất tại khu tái định cư tính cho mỗi mét vuông (đồng/m2).
2. Người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước nằm trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ nhà mà không còn chỗ ở nào khác trong địa bàn cấp huyện nơi có đất thu hồi thì được hỗ trợ thuê nhà ở tại nơi tái định cư; giá thuê nhà là giá thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; nhà thuê tại nơi tái định cư được Nhà nước bán cho người đang thuê theo quy định của pháp luật về bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê; trường hợp người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước không có nhu cầu thuê nhà thì được hỗ trợ bằng tiền để tự lo chỗ ở mới; mức hỗ trợ tính bằng 60% giá trị quyền sử dụng đất tại nơi tái định cư. Giá đất để tính hỗ trợ tính theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.