vanban.org

Điều 19. Thời hạn nộp hồ sơ — Quyết định 27/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/12/2025 Thay thế: 85/2025/QĐ-UBND · 05/12/2025
Đà Nẵng Ban hành 14/08/2024 Hiệu lực 27/08/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 7 đời quyết định · 13 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 85/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 85/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 27/2024/QĐ-UBND
05/12/202585/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 27/08/2024Bản gốcThay thế
Quyết định số 16/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 16/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng · 30/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xét khen thưởng của UBND thành phố Đà Nẵng · 31/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2009/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế xét khen thưởng của UBND thành phố Đà Nẵng · 31/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 110/2006/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế xét khen thưởng của UBND thành phố Đà Nẵng · 110/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 27/2024/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Thời hạn nộp hồ sơ

1. Thời hạn UBND thành phố Đà Nẵng nộp hồ sơ về Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương thực hiện theo khoản 1 Điều 32 Nghị định số 98/2023/NĐ-CP của Chính phủ.

2. Thời hạn các đơn vị, địa phương gửi hồ sơ đề nghị khen thưởng công trạng về Sở Nội vụ (qua Ban Thi đua - Khen thưởng thành phố) cụ thể như sau:

a) Hồ sơ đề nghị khen thưởng thuộc thẩm quyền khen thưởng của Chủ tịch UBND thành phố (kể cả danh hiệu Chiến sĩ thi đua thành phố)

Trước ngày 31 tháng 3 hằng năm. Riêng đối với đề nghị tặng Cờ thi đua của UBND thành phố, Bằng khen của Chủ tịch UBND thành phố mà các tập thể chưa có kết quả đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, kết quả xếp loại đảng, đoàn thể thì trình hồ sơ chậm nhất sau 10 ngày làm việc kể từ khi có kết quả xếp loại và trước ngày 15 tháng 5 hằng năm.

b) Hồ sơ đề nghị khen thưởng cấp Nhà nước

- Hồ sơ đề nghị tặng Cờ thi đua của Chính phủ: Trước ngày 31 tháng 3 hằng năm. Trường hợp tập thể chưa có kết quả đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, kết quả xếp loại đảng, đoàn thể thì trình hồ sơ chậm nhất sau 10 ngày làm việc kể từ khi có kết quả xếp loại và trước ngày 15 tháng 5 hằng năm.

- Hồ sơ đề nghị khen thưởng Huân chương, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Chiến sĩ thi đua toàn quốc:

+ Đợt 1: Trước ngày 31 tháng 3 hằng năm.

+ Đợt 2: Trước ngày 30 tháng 6 hằng năm.

+ Đợt 3: Trước ngày 01 tháng 10 hằng năm.

c) Riêng ngành Giáo dục và Đào tạo, gửi hồ sơ trước ngày 01 tháng 9 hằng năm đối với hồ sơ đề nghị khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND thành phố và trước ngày 01 tháng 10 hằng năm đối với hồ sơ đề nghị khen thưởng cấp Nhà nước.

3. Đối với hồ sơ đề nghị khen thưởng chuyên đề, các đơn vị, địa phương gửi hồ sơ đề nghị khen thưởng về Sở Nội vụ (qua Ban Thi đua - Khen thưởng thành phố) trước ngày tổ chức trao thưởng theo thời hạn xử lý hồ sơ quy định tại Quyết định của UBND thành phố về việc ban hành Bộ thủ tục hành chính.

Trường hợp đặc biệt có ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo Thành ủy, Hội đồng nhân dân thành phố, UBND thành phố thì gửi hồ sơ trước ngày tổ chức trao thưởng ít nhất 05 ngày làm việc hoặc theo ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo thành phố.

4. Đối với hồ sơ đề nghị khen thưởng đột xuất, các đơn vị, địa phương gửi hồ sơ đề nghị khen thưởng về Sở Nội vụ (qua Ban Thi đua - Khen thưởng thành phố) không quá 10 ngày làm việc kể từ khi lập được thành tích đột xuất. Trường hợp các cơ quan có thẩm quyền có quy định khác thì thực hiện theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.