Điều 6. Tạo lập, cập nhật dữ liệu
1. Chuẩn hóa thông tin đầu vào
CBCCVC: Thống nhất sử dụng mẫu sơ yếu lý lịch tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 06/2023/TT-BNV ngày 04 tháng 5 năm 2023 của Bộ Nội vụ để chuẩn hóa thông tin đầu vào, quản lý thông tin, dữ liệu CSDL của tỉnh.
NLĐ: Thống nhất sử dụng mẫu hợp đồng lao động (Phụ lục II) ban hành kèm theo Thông tư số 05/2023/TT-BNV ngày 03 tháng 5 năm 2023 của Bộ Nội vụ hướng dẫn mẫu hợp đồng dịch vụ và mẫu hợp đồng lao động đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập để chuẩn hóa thông tin đầu vào, quản lý thông tin, dữ liệu của CSDL của tỉnh.
2. Cơ quan quản lý CSDL có trách nhiệm tạo lập tài khoản cơ quan cho các cơ quan, đơn vị, địa phương. Các cơ quan, đơn vị, địa phương có trách nhiệm quản lý, bảo mật tài khoản cơ quan và tạo lập tài khoản cá nhân để CBCCVC, NLĐ nhập liệu vào CSDL của tỉnh.
Cá nhân CBCCVC, NLĐ có trách nhiệm truy cập vào tài khoản cá nhân đã được cấp, thay đổi mật khẩu mặc định để nhập thông tin của mình vào CSDL của tỉnh; thông tin phải đầy đủ, thống nhất định dạng kỹ thuật, phản ánh đầy đủ, chính xác theo sơ yếu lý lịch/mẫu hợp đồng lao động đã được cấp có thẩm quyền quản lý xác nhận.
3. Đối với việc cập nhật thông tin, dữ liệu của CBCCVC, NLĐ khi có thay đổi thì cá nhân có trách nhiệm kịp thời cập nhật thông tin, dữ liệu vào CSDL của tỉnh (không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày có thay đổi thông tin) kèm theo bản số hóa tài liệu để minh chứng (file scan từ bản gốc tài liệu).
4. Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc cập nhật dữ liệu CBCCVC, NLĐ thuộc thẩm quyền quản lý và phê duyệt dữ liệu CBCCVC, NLĐ của cơ quan, đơn vị, địa phương vào CSDL của tỉnh do Sở Nội vụ quản lý theo quy định tại Điều 7 Quy chế này.